Bản tin tháng 12/2018

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

  1. Công văn giải đáp thuế GTGT
  2. Công văn giải đáp thuế nhập khẩu
  3. Công văn giải đáp thuế TNCN
  4. Công văn giải đáp thuế nhà thầu
  5. Công văn giải đáp thuế TNDN
  6. Công văn giải đáp khác

QUY ĐỊNH KHÁC

  1. Quyết định số 1421/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2019
  2. Công văn số 13666/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về hình thức thanh toán khi mua cổ phần
  3. Công văn số 2446/BHXH-QLT của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về hướng dẫn tạm thời việc tham gia BHXH bắt buộc đối với người lao động nước ngoài
  4. Nghị định số 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương
  5. Công văn số 75439/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế
  6. Công văn số 76607/CT-TTHT về trích khấu hao QSD đất

 

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

1. Công văn giải đáp về thuế GTGT

  • Công văn số 67404/CT-TTHT ngày 5/10/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:
    • Theo quy định tại điểm a, điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC  , trường hợp Công ty thi công lắp đặt hệ thống điều hòa cho các dự án ở ngoài tỉnh với giá trị trên 1 tỷ đồng thì phải khai nộp thuế vãng lai bằng 2% doanh thu.
    • Nếu Thuế vãng lai phải khai nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động thi công lắp đặt. Nếu lỡ nộp về trụ sở chính thì bắt buộc điều chỉnh (ngoại trừ số thuế thuộc năm ngân sách đã quyết toán).
  • Công văn số 4176/TCT-KK ngày 29/10/2018 của Tổng cục Thuế về việc khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh:
    • Theo Công văn này, thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh chỉ được bù trừ vào hồ sơ khai thuế (mẫu số 01/GTGT) tại trụ sở chính kể từ kỳ tính thuế phát sinh (lập) chứng từ nộp thuế vãng lai.
    • Nếu doanh nghiệp đã kê khai bù trừ vào kỳ tính thuế trước khi có chứng từ nộp thuế vãng lai thì chưa phù hợp, bắt buộc phải khai giảm chứng từ này khỏi hồ sơ của kỳ tính thuế trước, sau đó khai bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện khai sai.
  • Công văn số 73513/CT-TTHT ngày 5/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế khi chuyển nhượng dự án:
    • Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC  , trường hợp Công ty chuyên kinh doanh BĐS, có chuyển nhượng toàn bộ dự án khu du lịch đang trong giai đoạn đầu tư, nếu việc chuyển nhượng dự án thực hiện đúng Luật đầu tư, Luật kinh doanh BĐS và bên nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án thì được miễn khai nộp thuế GTGT.
    • Tuy nhiên, Công ty phải khai nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng dự án như hoạt động chuyển nhượng BĐS (khoản 4 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC).
  • Công văn số 70767/CT-TTHT ngày 23/10/2018 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế GTGT đối với tiền hỗ trợ:
    •  “Tiền hỗ trợ” chỉ được miễn thuế GTGT khi việc hỗ trợ là vô điều kiện. Ngược lại, nếu nhằm để thực hiện dịch vụ sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo cho bên hỗ trợ thì phải chịu thuế GTGT (khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
    • Theo đó, trường hợp bên thuê mặt bằng nhận tiền hỗ trợ để thi công sửa chữa, hoàn thiện mặt bằng theo thiết kế của bên cho thuê thì đây là tiền hỗ trợ nhằm thực hiện dịch vụ sửa chữa nên phải khai nộp thuế GTGT.
  • Công văn số 77722/CT-TTHT ngày 23/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài:
    • Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, trường hợp Công ty có chuyên gia nước ngoài giữ chức vụ quản lý tại Việt Nam và hưởng lương theo HĐLĐ ký với Công ty thì chi phí thuê nhà cho chuyên gia này không được khấu trừ thuế.
    • Trường hợp Công ty đã thanh toán trước tiền thuê nhà cho nhiều tháng, nhưng ngừng thuê nhà trước thời hạn và được hoàn lại tiền thuê của các tháng chưa sử dụng thì hai bên lập biên bản ghi rõ nội dung điều chỉnh, đồng thời bên cho thuê xuất hóa đơn điều chỉnh giảm số tháng cho thuê nhà, giá thuê, thuế GTGT... (khoản 3 Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

2. Công văn giải đáp về thuế nhập khẩu:

  • Công văn số 6719/TXNK-CST ngày 31/10/2018 của Tổng cục Hải quan về chính sách thuế đối với quà biếu, quà tặng:
    • Hiện nay, Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 và Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 không có quy định chính sách miễn thuế cho hàng hóa nhập khẩu được biếu tặng giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam với nhau.
    • Theo đó, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để biếu tặng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam thì không thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
  • Công văn số 3505/GSQL-GQ1 ngày 2/11/2018 của Tổng cục Hải quan về thủ tục XNK tại chỗ:
    • Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, trường hợp Công ty mua hàng hóa của nước ngoài nhưng được chỉ định nhận hàng từ một doanh nghiệp tại Việt Nam thì đây được coi là nhập khẩu tại chỗ.
    • Thủ tục nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC).

3. Công văn giải đáp về thuế TNCN

  • Công văn số 74289/CT-TTHT ngày 7/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN:
    • Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC  , khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo chỉ được giảm trừ thuế TNCN khi thực hiện thông qua các quỹ từ thiện, nhân đạo thành lập theo Nghị định 30/2012/NĐ-CP.
    • Theo đó, trường hợp nhân viên Công ty có tham gia ủng hộ người nghèo nhân dịp tết nguyên đán hoặc tặng quà cho thương binh, bệnh binh, liệt sĩ... nhưng không thông qua các quỹ từ thiện, nhân đạo thì các khoản đóng góp này không được miễn thuế TNCN.
  • Công văn số 74216/CT-TTHT ngày 7/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp:
    • Theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với lợi tức ghi tăng vốn thì chưa phải khai nộp thuế đầu tư vốn tại thời điểm ghi tăng.
    • Tuy nhiên, khi chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn, cá nhân phải tự khai nộp đồng thời thuế chuyển nhượng vốn và thuế đầu tư vốn.
    • Căn cứ tính thuế đầu tư vốn và thuế chuyển nhượng vốn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10, Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Công văn số 75739/CT-TTHT ngày 14/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN:
    • Theo Theo quy định tại điểm g.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc miễn thuế TNCN đối với tiền vé máy bay về phép (mỗi năm một lần) chỉ áp dụng đối với lao động là người nước ngoài hoặc lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài. Ngoài 2 trường hợp nêu trên, chi phí vé máy bay mà công ty trả thay phải cộng cộng vào thu nhập chịu thuế.
    • Quy định trên được hiểu là tiền vé máy bay, hoặc vé tàu xe mà công ty tài trợ cho lao động trong nước sẽ phải chịu thuế TNCN, không phân biệt là tàu xe về phép hay tàu xe nghỉ Tết.

4. Công văn giải đáp thuế nhà thầu:

  • Công văn số 77482/CT-TTHT ngày 22/11/2018 của Cục thuế TP. Hà Nội về thuế nhà thầu đối với hoạt động bán và cho thuê máy móc:
    • Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, máy móc thiết bị mua từ nước ngoài nếu không kèm theo dịch vụ và chỉ giao đến cửa khẩu thì được miễn thuế nhà thầu.
    • Tuy nhiên, đối với máy móc thiết bị thuê của nước ngoài thì bên nước ngoài được xem là đã cung ứng dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam nên phải chịu thuế nhà thầu theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

5. Công văn giải đáp thuế TNDN:

  • Công văn số 70175/CT-TTHT ngày 19/10/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN:
    • Khi xuất hóa đơn sai thuế suất (ghi 0% thay vì đúng là 10%), Công ty bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
    • Thuế GTGT đầu ra phải nộp không được coi là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN (Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).
    • Theo đó, số thuế GTGT phải nộp thêm khi lập hóa đơn điều chỉnh thuế suất mà Công ty không thu được từ khách hàng thì không được hạch toán vào chi phí hợp lý.

6. Công văn giải đáp khác:

  • Công văn số 69270/CT-TTHT ngày 16/10/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí thuê văn phòng công ty và nhà ở cho cán bộ nhân viên:
    • Theo quy định tại điểm 2.5 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC  , chi phí thuê nhà của cá nhân được miễn hóa đơn, không phân biệt tiền thuê cao hay thấp.
    • Theo đó, trường hợp Công ty thuê nhà của cá nhân làm trụ sở văn phòng hoặc để người lao động ở, cho dù tiền thuê trên 100 triệu đồng/năm và cá nhân phải nộp thuế thì vẫn được miễn hóa đơn.Hồ sơ hạch toán chi phí thuê nhà chỉ cần có hợp đồng thuê nhà và chứng từ trả tiền thuê.
  • Công văn số 4311/TCT-CS ngày 5/11/2018 của Tổng cục Thuế về việc thực hiện hóa đơn điện tử
    • Theo quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP, các quy định về hóa đơn giấy tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP  và Nghị định 04/2014/NĐ-CP  chưa hết hiệu lực ngay từ 1/11/2018 mà được gia hạn áp dụng đến 31/10/2020.
    • Trong giai đoạn chuyển tiếp nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng hóa đơn giấy hoặc chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử tùy điều kiện thực tế của mình.
    • Tuy nhiên, kể từ 1/11/2020 trở đi bắt buộc phải dừng sử dụng hóa đơn giấy và chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Công văn số 68718/CT-TTHT ngày 12/10/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xuất hóa đơn thu tiền cọc:
    • Trường hợp khách hàng chuyển tiền đặt cọc cho Công ty để giữ chỗ mua căn hộ, nếu giữa các bên chưa ký hợp đồng mua bán cũng như chưa có bất kỳ văn bản thỏa thuận nào về việc mua bán căn hộ thì chưa phải lập hóa đơn cho số tiền cọc.
    • Tuy nhiên, nếu đây là khoản tiền mua căn hộ được thanh toán theo tiến độ thì bắt buộc phải lập hóa đơn.
    • Trường hợp khách hàng bỏ cọc, không ký hợp đồng mua căn hộ thì khoản tiền đặt cọc phải ghi nhận vào thu nhập khác của Công ty để khai nộp thuế TNDN.
  • Công văn số 77479/CT-TTHT ngày 22/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc sử dụng hóa đơn trong thời gian cưỡng chế:
    • Theo hướng dẫn tại Công văn số 5936/TCT-QLN ngày 21/12/2016, trong thời gian bị cưỡng chế hóa đơn, doanh nghiệp chỉ được sử dụng hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp.
    • Để được cấp hóa đơn lẻ, doanh nghiệp phải cam kết nộp ngay 18% doanh thu của hóa đơn lẻ đó.
  • Công văn số 64750/CT-TTHT ngày 21/9/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hàng hóa khuyến mại có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng:
    • Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP, chương trình khuyến mại có tổng trị giá dưới 100 triệu đồng được miễn thông báo với Sở Công thương.
    • Hàng hóa, sản phẩm dùng để khuyến mại, cho khách hàng sử dụng thử... nếu thực hiện đúng quy định của Luật thương mại về xúc tiến thương mại thì được miễn tính thuế GTGT (điểm a khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
  • Công văn số 63657/CT-TTHT ngày 17/9/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc kê khai thuế của Chi nhánh:
    • Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC , trường hợp Chi nhánh hạch toán phụ thuộc, nhưng có con dấu, tài khoản riêng và trực tiếp ký hợp đồng, lập hóa đơn bán hàng theo ủy quyền của Công ty thì Chi nhánh phải tự khai nộp thuế GTGT.
    • Đối với thuế TNDN của Chi nhánh, Công ty có trách nhiệm kê khai tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC.
    • Riêng thuế TNCN, Chi nhánh có trách nhiệm kê khai khi phát sinh chi trả thu nhập (Điều 19 Thông tư 151/2014/TT-BTC).

QUY ĐỊNH KHÁC

1. Quyết định số 1421/QĐ-LĐTBXH ngày 15/10/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt kế hoạch thanh tra năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Quyết định công bố Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về chính sách lao động và BHXH trong năm 2019. Cụ thể gồm:

  • Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về chấp hành pháp luật lao động (PL 1)
  • Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về an toàn, vệ sinh lao động (Phụ lục 2)
  • Danh sách các công trình xây dựng được thanh tra về an toàn, vệ sinh lao động (Phụ lục 3)
  • Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (Phụ lục 4)
  • Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về chính sách lao động (Phụ lục 5)
  • Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về xuất khẩu lao động (Phụ lục 6)
  • Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về chính sách BHXH (Phụ lục 8)
  • Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về an toàn, vệ sinh lao động do Cục An toàn lao động thực hiện (Phụ lục 10, 11, 12)
  • Danh sách các doanh nghiệp được thanh tra về xuất khẩu lao động do Cục Quản lý lao động ngoài nước thực hiện (Phụ lục 13, 14).
  • Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Công văn số 13666/BTC-TCDN ngày 7/11/2018 của Bộ Tài chính về hình thức thanh toán khi mua cổ phần :

  • Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP, các doanh nghiệp không được thanh toán tiền mặt khi mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Bộ Tài chính cho rằng quy định này áp dụng đối với cả các giao dịch mua bán cổ phần trong công ty cổ phần.
  • Theo đó, khi Công ty mua lại cổ phần thì không được thanh toán tiền mặt, kể cả mua cổ phần từ cổ đông là cá nhân.

3. Công văn số 2446/BHXH-QLT ngày 29/11/2018 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về hướng dẫn tạm thời việc tham gia BHXH bắt buộc đối với người lao động nước ngoài:

  • Công văn hướng dẫn việc đóng BHXH bắt buộc và các chế độ BHXH được hưởng của người lao động nước ngoài theo Nghị định 143/2018/NĐ-CP.
  • Theo đó, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đóng BHXH nếu có HĐLĐ từ 1 năm trở lên, trừ trường hợp "di chuyển nội bộ" hoặc "đủ tuổi nghỉ hưu".
  • Nếu đồng thời có nhiều HĐLĐ từ 1 năm trở lên tại Việt Nam thì chỉ phải đóng BHXH cho hợp đồng đầu tiên, ngoại trừ BH tai nạn lao động phải đóng cho tất cả hợp đồng.
  • Thời điểm đóng BHXH là kể từ ngày 1/12/2018. Tuy nhiên, chỉ phía doanh nghiệp phải trích đóng BHXH, gồm: 3% quỹ ốm đau, thai sản và 0,5% quỹ BH tai nạn lao động. Riêng người nước ngoài chỉ phải đóng BHXH kể từ 1/1/2022 với mức đóng 8% và doanh nghiệp đóng thêm 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất.
  • Tiền lương đóng BHXH của người nước ngoài cũng bao gồm mức lương chính, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.
  • Về chế độ BHXH, giai đoạn từ 1/12/2018 đến trước 1/1/2022, người nước ngoài mới chỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản và BH tai nạn lao động. Các chế độ hưu trí, BHXH 1 lần, tử tuất chỉ được hưởng từ sau 1/1/2022.

4. Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP  ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương:

  • Nghị định bổ sung các quy định nhằm làm rõ mục đích xây dựng định mức lao động và bổ sung đối tượng được miễn gửi thang bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước.
  • Theo đó, việc xây dựng định mức lao động theo Điều 8 Nghị định 49/2013/NĐ-CP được dùng làm cơ sở để trả lương cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm.
  • Các doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động sẽ được miễn thực hiện thủ tục gửi thang bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018.

5. Công văn số 75439/CT-TTHT ngày 13/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chi phí bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế:

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ các khoản sau mới được giảm trừ vào doanh thu bán HHDV: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Theo đó, trường hợp Công ty phải bồi thường hợp đồng gia công do làm hư hỏng một số nguyên vật liệu thì khoản tiền bồi thường hợp đồng không được giảm trừ vào doanh thu gia công trên hóa đơn mà lập chứng từ thu - chi.
  • Nếu Công ty đã giảm trừ tiền bồi thường hợp đồng vào doanh thu gia công và đã kê khai hóa đơn này thì các bên phải lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời lập hóa đơn điều chỉnh tăng doanh thu và tăng tiền thuế GTGT tương ứng theo hợp đồng gia công.
  • Đối với khoản thu bồi thường hợp đồng nêu trên, bên thuê gia công được miễn khai nộp thuế GTGT (khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, phải ghi nhận vào thu nhập khác để khai nộp thuế TNDN (khoản 13 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC).
  • Phía bên gia công được căn cứ vào hợp đồng gia công và chứng từ chi tiền bồi thường để hạch toán chi phí.

6. Công văn số 76607/CT-TTHT ngày 19/11/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc trích khấu hao TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

  • Trường hợp Công ty nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng chưa làm thủ tục sang tên thì chưa đủ cơ sở để trích khấu hao tính vào chi phí được trừ (điểm b khoản 2.2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Ngoài ra, nếu quyền sử dụng đất nhận góp vốn thuộc các trường hợp quy định tại tiết đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC (như: Nhà nước giao không thu tiền; đất trả tiền thuê hàng năm...) thì cũng không được ghi nhận là TSCĐ để trích khấu hao.

Ấn phẩm khác

Khách hàng