Bản tin tháng 11/2018

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

  1. Công văn giải đáp thuế GTGT
  2. Công văn giải đáp thuế nhập khẩu
  3. Công văn giải đáp thuế TNCN
  4. Công văn giải đáp khác

QUY ĐỊNH KHÁC

  1. Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  2. Công văn số 3433/BHXH-BT về việc tăng cường các biện pháp giảm nợ
  3. Công văn số 1720/BHXH-CST ngày 4/9/2018 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về việc hướng dẫn nghiệp vụ thu; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế 
  4. Công văn số 230/BXD-QLN ngày 8/10/2018 của Bộ Xây dựng về việc nhận chuyển nhượng tài sản đảm bảo nợ xấu của tổ chức tín dụng là dự án bất động sản
  5. Thông tư số 25/2018/TT-NHNN về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
  6. Thông tư số 77/2018/TT-BTC về phương pháp tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm

 

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

1. Công văn giải đáp về thuế GTGT.

  • Thông tư số 82/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của BTC về về việc bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
    • Thông tư chỉ bãi bỏ nội dung của Ví dụ 37 nêu tại điểm a.4 khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC liên quan đến việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất.Các nội dung khác quy định tại điểm a.4 khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC được tiếp tục thực hiện. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018.
    • Với việc bãi bỏ Ví dụ 37 trên, khi xác định giá gốc của lô đất để giảm trừ việc tính thuế GTGT, sẽ không xét đến yếu tố có hay không có đầu tư xây dựng trên lô đất đang chuyển nhượng.
  • Công văn số 3842/TCT-KK ngày 9/10/2018 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT:
    • Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC đối với thuế GTGT vãng lai nộp ở các tỉnh, doanh nghiệp được tổng hợp và kê khai bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
    • Trường hợp doanh nghiệp vừa bán hàng trong nước, vừa xuất khẩu thì số thuế GTGT phải nộp của hàng bán trong nước được bù trừ với thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu.
    • Số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu chỉ được xét hoàn nếu sau khi bù trừ còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, hạn mức hoàn thuế không quá 10% doanh thu xuất khẩu (Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ).
    • Lưu ý, đối với số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của hàng tiêu thụ trong nước và số thuế vãng lai đã nộp thì không được cộng dồn với số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu để xin hoàn thuế.
  • Công văn số 3813/TCT-CS ngày 8/10/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT: Theo Tổng cục Thuế, dịch vụ tổ chức chương trình du học ngoại ngữ tại nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế GTGT thì được hưởng thuế GTGT 0%.
  • Công văn số 72037/CT-QLN ngày 29/10/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc cảnh báo số liệu nợ sai do nguyên nhân từ phía người nộp thuế: trường hợp có phát sinh nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh thì kịp thời gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trụ sở chính để được hạch toán điều chỉnh.

2. Công văn giải đáp về thuế nhập khẩu

  • Công văn số 5826/TCHQ-TXNK ngày 5/10/2018 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế đối với hàng hóa XNK tại chỗ:
    • Thủ tục Theo Công văn này, trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là hàng do doanh nghiệp nội địa sản xuất sau đó xuất bán cho DNCX (không nằm trong KCX nhưng đáp ứng quy định về khu PTQ theo khoản 1 Điều 4 Luật thuế XNK) thì vẫn được hưởng chính sách miễn hoặc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu.
    • Tuy nhiên, đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là hàng do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất cho thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao sản phẩm tại Việt Nam thì không được miễn hay hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu.
    • Các trường hợp đã được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu để SXXK nhưng sau đó thực xuất khẩu sản phẩm tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì sẽ bị ấn định thuế, tiền chậm nộp và bị xử phạt hành chính.

3. Công văn giải đáp về thuế  TNCN

  • Công văn số 3744/TCT-TNCN ngày 3/10/2018 của Tổng cục Thuế về việc kê khai thuế TNCN :
    • Theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, chỉ người lao động có thu nhập duy nhất tại một nơi mới được ủy quyền quyết toán thuế.
    • Theo đó, đối với người lao động là cá nhân cư trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thêm thu nhập ở nước ngoài, tức có thu nhập 2 nơi thì không được ủy quyền, phải trực tiếp quyết toán thuế (theo mẫu 02/QTT-TNCN ).
    • Trường hợp phần thu nhập ở nước ngoài đã bị khấu trừ thuế thì số thuế này được giảm trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
    • Trên tờ khai quyết toán thuế, "số thuế đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ" kê khai tại chỉ tiêu số 39.
  • Công văn số 3545/TCT-TNCN ngày 20/9/2018 của Tổng cục Thuế về việc xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN: Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp. Do đó, các chi phí liên quan đến việc xin giấy phép lao động do doanh nghiệp chi trả được coi là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phải lợi ích mà người lao động được hưởng nên không bị tính thuế TNCN. Đối với các khoản chi khác doanh nghiệp chỉ trả thay cho người lao động, không thuộc nghĩa vụ chi trả của doanh nghiệp thì phải tính thuế TNCN.
  • Công văn số 3849/TCT-HTQT ngày 10/10/2018 của Tổng cục Thuế về thuế khi chuyển lợi tức từ nước ngoài về Việt Nam:
    • Theo quy định tại Điều 2, Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có tham gia góp vốn thành lập công ty ở nước ngoài thì phải chịu thuế đầu tư vốn tại Việt Nam với thuế suất 5%.
    • Trường hợp cá nhân đã nộp thuế đối với tiền lãi cổ phần tại nước ngoài và được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định tránh đánh thuế thì số thuế được trừ không vượt quá phần thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam.

4. Công văn giải đáp khác

  • Công văn số 4035/TCT-CS ngày 17/10/2018 của Tổng cục Thuế về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ:
    • Theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, "đất thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp" thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ (LPTB) khi đăng ký quyền sử dụng.
    • Theo đó, trường hợp Công ty nhận chuyển nhượng quyền thuê đất trong KCN có nguồn gốc là đất Nhà nước cho Công ty kinh doanh hạ tầng thuê và đã trả tiền thuê hết một lần thì được xem là thuê đất của tổ chức đã có quyền sử dụng đất hợp pháp nên được miễn LPTB.
    • Tuy nhiên, đối với tài sản nhận chuyển nhượng kèm theo đất thuê, khi đăng ký quyền sở hữu phải nộp LPTB, không được miễn nộp.
  • Công văn số 3790/TCT-DNL ngày 5/10/2018 của Tổng cục Thuế về việc xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
    • Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp có giao dịch liên kết chỉ được hạch toán lãi vay phát sinh trong kỳ tối đa không quá 20% tổng lợi nhuận thuần...
    • Theo Tổng cục Thuế, hạn mức khống chế chi phí lãi vay nêu trên được áp dụng cho tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ, gồm cả chi phí lãi vay của bên độc lập không có quan hệ liên kết.
  • Công văn số 2331/TCT-DNL ngày 12/6/2018 của Tổng cục Thuế về xuất hóa đơn cho các đối tác hợp tác trả thay lãi tín dụng của khách hàng:Theo Công văn này, trường hợp doanh nghiệp hợp tác với ngân hàng thực hiện chương trình bán hàng trả góp 0%, trong đó, doanh nghiệp sẽ trả thay khoản lãi vay cho các khách hàng đăng ký trả góp thì ngân hàng phải xuất hóa đơn cho doanh nghiệp để làm căn cứ hạch toán chi phí lãi vay nêu trên.
  • Công văn số 4003/TCT-CS ngày 17/10/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với mua hàng hóa làm quà cho cán bộ, nhân viên không dùng quỹ phúc lợi:  Theo hướng dẫn tại Công văn số 4005/TCT-CS ngày 29/9/2015, trường hợp Công ty mua hàng hóa để làm quà tặng nhân viên trong các dịp lễ tết, nếu không dùng quỹ phúc lợi và khoản chi này không vượt quá hạn mức 1 tháng lương bình quân thì được hạch toán và khấu trừ thuế GTGT.Cần lưu ý, khi trao quà tặng cho nhân viên, Công ty phải xuất hóa đơn theo đúng quy định.
  • Thông tư số 87/2018/TT-BTC ngày 27/9/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 215/2013/TT-BTC  ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
    • Theo bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, các trường hợp được cơ quan thuế "gia hạn nộp thuế" hoặc "thông báo không tính tiền chậm nộp" thì cũng được tạm dừng hoặc chưa bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
    • Tuy nhiên, trường hợp "nợ tiền chậm nộp tiền phạt" cũng sẽ bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thuế như nợ tiền thuế, nợ tiền chậm nộp tiền thuế (khoản 2 Điều 2).
    • Về thủ tục, nếu doanh nghiệp đã có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì Quyết định cưỡng chế sẽ được cơ quan thuế gửi trực tuyến qua mạng (khoản 2 Điều 1).
    • Đối với hóa đơn bị cưỡng chế, ngay trong ngày chấm dứt cưỡng chế, cơ quan thuế sẽ thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng và đăng tải công khai thông báo này lên trang thông tin Tổng cục Thuế tại địa chỉ www.gdt.gov.vn (khoản 7 Điều 1).
    • Ngoài ra, Thông tư còn thay mới và bổ sung một số biểu mẫu áp dụng trong việc cưỡng chế thuế. Chi tiết tham khảo Phụ lục 01 và 02 đính kèm.
    • Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.

 

QUY ĐỊNH KHÁC

1. Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

  • Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định này, người nước ngoài chỉ phải đóng BHXH tại Việt Nam khi ký kết HĐLĐ từ đủ 1 năm trở lên và có giấy phép lao động, giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề do Việt Nam cấp. Điều này có nghĩa, người nước ngoài giao kết HĐLĐ dưới 1 năm sẽ được miễn đóng BHXH.
  • Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 2, người nước ngoài còn được miễn đóng BHXH tại Việt Nam khi thuộc trường hợp "di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp" theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP hoặc đã "đủ tuổi nghỉ hưu".
  • Mức đóng và hưởng BHXH đối với người nước ngoài cơ bản vẫn như lao động trong nước. Tuy nhiên, trước mắt, phía doanh nghiệp chỉ phải trích đóng 3% quỹ ốm đau, thai sản và 0,5% quỹ BHTN, BNN.
  • Riêng 22% quỹ hưu trí, tử tuất (trong đó doanh nghiệp đóng 14% và người nước ngoài đóng 8%) chỉ bắt buộc trích đóng kể từ ngày 1/1/2022 (Điều 13).
  • Trường hợp người nước ngoài giao kết nhiều HĐLĐ thì cũng chỉ phải đóng BHXH đối với HĐLĐ đầu tiên, trừ BHTN, BNN phải đóng cho từng hợp đồng (khoản 4 Điều 13).
  • Do đến năm 2022 người nước ngoài mới phải đóng quỹ hưu trí nên chế độ lương hưu sẽ chỉ được tính hưởng kể từ năm 2022. Điều kiện, mức hưởng lương hưu gần như giống lao động trong nước. Riêng BHXH 1 lần, người nước ngoài không cần chờ sau 1 năm nghỉ việc mà được hưởng ngay khi chấm dứt HĐLĐ về nước (Điều 9).
  • Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2018.
  • Các chế độ quy định tại Điều 9 (hưu trí), Điều 10 (tử tuất) Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2022.

2. Công văn số 3433/BHXH-BT ngày 6/9/2018 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc tăng cường các biện pháp giảm nợ: Doanh nghiệp nợ đóng BHXH trên 6 tháng sẽ bị thanh tra đột xuất.

3. Công văn số 1720/BHXH-CST ngày 4/9/2018 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về việc hướng dẫn nghiệp vụ thu; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế  

  • Theo điểm 2 Công văn này, trường hợp doanh nghiệp (tại TP. HCM) có người lao động không tham gia BHYT từ tháng sau thì có thể lập hồ sơ báo giảm từ ngày 20 của tháng trước.
  • Các trường hợp tăng mới, tăng lại và gia hạn thẻ BHYT nếu không thay đổi thông tin trên thẻ thì cơ quan BHXH chỉ cập nhật thời hạn thẻ và in danh sách cấp thẻ BHYT để trả cho doanh nghiệp. Người lao động vẫn sử dụng tiếp thẻ cũ, không cấp thẻ mới (điểm 3 Công văn).
  • Sau khi chuyển trả sổ BHXH cho người lao động quản lý, nếu người lao động nghỉ việc, dừng đóng thì doanh nghiệp có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN và báo giảm để cơ quan BHXH xác nhận và in tờ rời sổ đến thời điểm đã đóng, chuyển trả về cho doanh nghiệp (điểm 5 Công văn).
  • Tuy nhiên, trường hợp chưa rà soát và chuyển trả sổ BHXH cho người lao động thì khi người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp phải lập hồ sơ đề nghị xác nhận BHXH, BHTN nộp kèm theo sổ BHXH về cho cơ quan BHXH để được xác nhận và in tờ rời sổ đến thời điểm đã đóng.
  • Riêng các doanh nghiệp còn nợ tiền BHXH, sau khi được cơ quan BHXH xác nhận, in tờ rời sổ đến thời điểm đóng đủ, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền nợ và lập danh sách xác nhận bổ sung quá trình đóng cho người lao động.

4. Công văn số 230/BXD-QLN ngày 8/10/2018 của Bộ Xây dựng về việc nhận chuyển nhượng tài sản đảm bảo nợ xấu của tổ chức tín dụng là dự án bất động sản

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 42/2017/QH14, đối với dự án BĐS là tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, chỉ được phép chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    • (i) Dự án đã được phê duyệt;
    • (ii) Đã có quyết định giao đất, cho thuê đất;
    • (iii) Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;
    • (iv) Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất.
  • Ngoài ra, bên nhận chuyển nhượng dự án phải đáp ứng điều kiện theo pháp luật về kinh doanh BĐS, như: là doanh nghiệp BĐS, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục triển khai dự án (khoản 3 Điều 49 Luật kinh doanh BĐS); có vốn tối thiểu 20 tỷ (Điều 4 Nghị định 76/2015/NĐ-CP), ...
  • Sau khi nhận chuyển nhượng dự án, nếu không có thay đổi về nội dung đầu tư thì bên nhận chuyển nhượng được miễn làm lại hồ sơ dự án và xin giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, nếu có nhu cầu xin gia hạn tiến độ dự án thì phải báo cáo cấp cho phép đầu tư quyết định (khoản 4 Điều 48 Luật kinh doanh BĐS).

5. Thông tư số 25/2018/TT-NHNN ngày 24/10/2018 của Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Thông tư bổ sung chính sách ân hạn nợ đối với khách hàng vay vốn để trồng, chăm sóc, tái canh cây lâu năm. Theo đó, ngân hàng và khách hàng được tự thỏa thuận với nhau về thời gian ân hạn nợ, việc tính lãi phù hợp với giai đoạn kiến thiết của cây trồng lâu năm. Về hồ sơ, thủ tục đề nghị khoanh nợ của khách hàng vay vốn sản xuất nông nghiệp, sẽ phải thực hiện theo hướng dẫn mới tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP . Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/12/2018.

6. Thông tư số 77/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm: Thông tư hướng dẫn phương pháp tính giá thành của lúa gạo trong điều kiện sản xuất bình thường, không có thiên tai, dịch bệnh. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2018 và bãi bỏ Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 12/02/2015.

Ấn phẩm khác

Khách hàng