Bản tin tháng 10/2018

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

  1. Công văn giải đáp thuế GTGT
  2. Công văn giải đáp thuế nhập khẩu
  3. Công văn giải đáp thuế nhà thầu
  4. Công văn giải đáp khác

QUY ĐỊNH KHÁC

  1. Nghị định số 121/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về tiền lương
  2. Công văn số 1720/BHXH-CST hướng dẫn nghiệp vụ về sổ BHXH và thẻ BHYT
  3. Chỉ thị số 25/CT-TTg về việc thúc đẩy xuất khẩu
  4. Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung Sửa đổi điều kiện cấp phép nhập khẩu phế liệu
  5. Nghị định số 131/2018/NĐ-CP quy định hoạt động của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
  6. Công văn số 3675/BTP-BTTP về việc nhận thế chấp bằng quyền sử dụng đất

 

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

1. Công văn giải đáp về thuế GTGT.

  • Công văn số 3300/TCT-DNL ngày 27/8/2018 của Tổng cục Thuế về việc mua bán nợ giữa Công ty và Chi nhánh
    • Theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, tài sản điều chuyển khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được miễn xuất hóa đơn và miễn kê khai thuế GTGT.
    • Tuy nhiên, trường hợp Chi nhánh chuyển giao toàn bộ tài sản, công nợ cho Công ty mẹ dưới hình thức hợp đồng mua bán tài sản công nợ hoặc thỏa thuận chuyển giao tài sản, công nợ thì đây không phải là hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nên không được miễn khai thuế GTGT. Đối với các khoản lỗ lũy kế (nếu có) của Chi nhánh chuyển giao cho Công ty mẹ theo hợp đồng mua bán hoặc thỏa thuận chuyển giao nêu trên cũng không thuộc các trường hợp được phép chuyển lỗ liên tục 5 năm theo quy định tại Điều 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Công văn số 3494/TCT-KK ngày 14/9/2018 của Tổng cục Thuế về việc chuyển đổi kỳ kê khai thuế GTGT:Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC, các doanh nghiệp thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý được chuyển sang kê khai theo tháng nếu có nhu cầu. Tuy nhiên, phải gửi thông báo theo Mẫu số 07/GTGT cho cơ quan thuế, chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế theo tháng.

2. Công văn giải đáp về thuế nhập khẩu

  • Công văn số 5672/TCHQ-TXNK ngày 28/9/2018 của Tổng cục Hải quan về chính sách thuế nhập khẩu về hàng hóa nhập khẩu để xây dựng cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX): Theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC, đối với hàng hóa do nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ xây dựng nhà xưởng, văn phòng cho DNCX thì hồ sơ hải quan cần phải có hợp đồng bán hàng cho DNCX theo kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu (1 bản chụp).
    • Thủ tục nhập khẩu hàng hóa thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX, trên tờ khai nhập khẩu phải khai thông tin số hợp đồng tại chỉ tiêu “Phần ghi chú” và ngay khi được thông quan phải đưa hàng hóa trực tiếp vào DNCX (khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC).
    • Ngoài ra, sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng thầu, DNCX và nhà thầu phải báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 20/NTXD- DNCX/GSQL ban hành kèm Phụ lục V Thông tư 39/2018/TT-BTC.
    • Hàng hóa nhập khẩu nếu được vận chuyển thẳng vào DNCX và chỉ để sử dụng trong DNCX thì được miễn thuế nhập khẩu (khoản 4 Điều 2 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13).

3. Công văn giải đáp về thuế nhà thầu

  • Công văn số 3428/TCT-CS ngày 7/9/2018 của Tổng cục Thuế về việc khai nộp thuế nhà thầu đối với dịch vụ làm trung gian thanh toán cho bên nước ngoài: trường hợp tổ chức nước ngoài làm trung gian thanh toán cho các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam thì khoản phí được hưởng phải chịu thuế nhà thầu. Bên bán có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán phí dịch vụ. Tuy nhiên, trường hợp tổ chức nước ngoài làm trung gian thanh toán cho các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa bên bán tại nước ngoài và bên mua tại Việt Nam thì khoản phí dịch vụ nhận thanh toán từ bên bán ở nước ngoài không phải chịu thuế nhà thầu.

4. Công văn giải đáp khác

  •  Công văn số 3505/TCT-CS ngày 17/9/2018 của Tổng cục Thuế về lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh:
    • Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, lệ phí môn bài phải nộp theo năm, với mức 3 triệu hoặc 2 triệu đồng/năm tùy thuộc vốn điều lệ trên hay dưới 10 tỷ đồng (riêng chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh là 1 triệu/năm).Trường hợp doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh, nếu tạm ngừng trọn năm dương lịch mới được miễn phí môn bài của năm đó. Ngược lại, nếu tạm ngừng kinh doanh không trọn năm thì vẫn phải nộp đủ phí môn bài cả năm, không được giảm cho khoảng thời gian tạm ngưng (khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC ).
  • Công văn số 6323/CT-TTHT ngày 29/6/2018 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế khi thực hiện sáp nhập doanh nghiệp:Theo quy định tại khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 42 Thông tư 156/2013/TT-BTC, doanh nghiệp bị sáp nhập phải làm thủ tục quyết toán thuế trong vòng 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, đồng thời phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi bị sáp nhập. Trường hợp doanh nghiệp bị sáp nhập chưa hoàn thành hết nghĩa vụ thuế thì bên nhận sáp nhập sẽ buộc phải chịu trách nhiệm đối với số nợ thuế còn lại theo kết quả kiểm tra quyết toán thuế và biên bản bàn giao quyền, nghĩa vụ giữa các bên.
  • Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
    • Nghị định quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử bắt buộc trong tất cả các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để thay thế hoàn toàn hình thức hóa đơn giấy, mọi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đều bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
    • Ngoài ra, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm trước liền kề từ 3 tỷ hoặc 10 tỷ trở lên (nếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ) cũng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
    • Riêng doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; siêu thị; thương mại được lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
    • Một điểm đặc biệt nữa của Nghị định này là bắt buộc mỗi lần bán hàng hóa, dịch vụ đều phải xuất hóa đơn điện tử, không phân biệt giá trị từng lần bán cao hay thấp, thay vì quy định cũ cho phép miễn xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ dưới 200.000 đồng.
    • Việc sử dụng hóa đơn điện tử có hay không có mã của cơ quan thuế bắt buộc phải đăng ký trên Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế theo Mẫu số 01 ban hành tại Nghị định này. Lưu ý, kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử theo đăng ký, những hóa đơn giấy còn tồn bắt buộc phải tiêu hủy, không được sử dụng tiếp.
    • Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018. Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ sử dụng hóa đơn giấy sang bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo lộ trình đến ngày 1/11/2020 và các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CPvẫn còn hiệu lực sử dụng cho đến 31/10/2020, từ 1/11/2020 mới hết hiệu lực.
  • Công văn số 3280/TCT-TTr ngày 24/8/2018 của Tổng cục Thuế về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản
    • Công văn yêu cầu Cục thuế các tỉnh tăng cường thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trên địa bàn có kinh doanh các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến hoặc chỉ mới qua sơ chế để kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm. Đặc biệt là các vi phạm nhằm trốn thuế, như: không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ doanh thu, chi phí ở khâu kinh doanh thương mại đối với hàng nhập khẩu; bán hàng không xuất hóa đơn; không hạch toán đầy đủ doanh thu, chi phí trên sổ sách kế toán, khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra thì xin giải thể hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh.
  • Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
    • Chữ ký số trên các văn bản, tài liệu chỉ có giá trị pháp lý khi được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.
    • Đối với chứng thư số phải đảm bảo chứa đầy đủ nội dung theo Điều 5 Nghị định và tuân thủ định dạng theo quy chế của tổ chức chứng thực chữ ký số quốc gia.
    • Riêng chứng thư số nước ngoài chỉ được phép sử dụng khi còn hiệu lực và được Bộ Thông tin & Truyền thông cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam hoặc chấp thuận trong giao dịch quốc tế (Điều 43). Thời hạn của giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam là 5 năm (Điều 45). Tuy nhiên, đối tượng được sử dụng chứng thư số nước ngoài chỉ bao gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân Việt Nam có giao dịch điện tử với đối tác nước ngoài mà chứng thư số của tổ chức chứng thực chữ ký số trong nước chưa được công nhận tại nước đó (Điều 44).
    • Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2018.Thay thế Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007, Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 và Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013.
  • Thông tư số 81/2018/TT-BTC ngày 28/8/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2016/TT-BTC  ngày 17/6/2016 hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật đầu tư số 67/2014/QH13  và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 về việc dự án đầu tư trước 1/7/2015 được lựa chọn hưởng mức ưu đãi cao hơn
    • Đối với các dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 1/7/2015 và dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng thực hiện trước ngày 1/7/2015 thực hiện chính sách ưu đãi về thuế (thuế TNDN, thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) theo quy định của văn bản pháp luật có hiệu lực trước thời điểm ngày 1/7/2015 và được bảo đảm ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 3 Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

 

QUY ĐỊNH KHÁC

1. Nghị định số 121/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương.

  • Nghị định bổ sung các quy định nhằm làm rõ mục đích xây dựng định mức lao động và bổ sung đối tượng được miễn gửi thang bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước, Theo đó, việc xây dựng định mức lao động theo Điều 8 Nghị định 49/2013/NĐ-CP được dùng làm cơ sở để trả lương cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm.
  • Điểm đặc biệt: các doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động sẽ được miễn thực hiện thủ tục gửi thang bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018.

2. Công văn số 1720/BHXH-CST ngày 4/9/2018 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về việc hướng dẫn nghiệp vụ thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.

  • Trường hợp doanh nghiệp (tại TP. HCM) có người lao động không tham gia BHYT từ tháng sau thì có thể lập hồ sơ báo giảm từ ngày 20 của tháng trước.
  • Các trường hợp tăng mới, tăng lại và gia hạn thẻ BHYT nếu không thay đổi thông tin trên thẻ thì cơ quan BHXH chỉ cập nhật thời hạn thẻ và in danh sách cấp thẻ BHYT để trả cho doanh nghiệp. Người lao động vẫn sử dụng tiếp thẻ cũ, không cấp thẻ mới.
  • Sau khi chuyển trả sổ BHXH cho người lao động quản lý, nếu người lao động nghỉ việc, dừng đóng thì doanh nghiệp có trách nhiệm đóng đủ BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN và báo giảm để cơ quan BHXH xác nhận và in tờ rời sổ đến thời điểm đã đóng, chuyển trả về cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, trường hợp chưa rà soát và chuyển trả sổ BHXH cho người lao động thì khi người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp phải lập hồ sơ đề nghị xác nhận BHXH, BHTN nộp kèm theo sổ BHXH về cho cơ quan BHXH để được xác nhận và in tờ rời sổ đến thời điểm đã đóng.
  • Riêng các doanh nghiệp còn nợ tiền BHXH, sau khi được cơ quan BHXH xác nhận, in tờ rời sổ đến thời điểm đóng đủ, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền nợ và lập danh sách xác nhận bổ sung quá trình đóng cho người lao động.

3. Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu.

  • Nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, Thủ tướng đã yêu cầu các bộ, ngành khẩn trương xem xét lại một số quy định theo hướng có lợi cho doanh nghiệp:
    • Giảm thời gian xem xét hồ sơ xin hoàn thuế VAT cho hàng xuất khẩu;
    • Miễn thuế NK đối với cả phần nguyên liệu NSXXK thuê gia công;
    • Ưu đãi thuế thu nhập của doanh nghiệp chế biến lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn;
    • Tháo gỡ quy định về kiểm tra chỉ tiêu một số hoạt chất gây ô nhiễm môi trường trong nước thải của doanh nghiệp chế biến thủy sản;
    • Áp dụng chế độ kiểm tra giảm và rút ngắn thời gian ký quỹ đối với việc nhập khẩu phế liệu phục vụ sản xuất;
    • Xem xét khả năng cho phép nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến gỗ đã qua sử dụng nhiều năm nhưng vẫn có giá trị sử dụng cao;
    • Bỏ hoặc giảm yêu cầu kiểm dịch thực vật đối với gỗ nhập khẩu từ một số quốc gia không có nguy cơ cao, đã hun trùng và khả năng chấp nhận Giấy kiểm dịch của nước xuất khẩu gỗ nguyên liệu; …….
4. Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT ngày 14/8/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2015/TT-BTNMT về nhập khẩu phế liệu; Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT về xuất nhập khẩu chất làm suy giảm tầng ô-dôn; và Thông tư liên  tịch178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT về cơ chế một cửa quốc gia.
 
5. Nghị định số 131/2018/NĐ-CP ngày 29/9/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp" là cơ quan thuộc Chính phủ, được giao thực hiện quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty TNHH 2 TV trở lên.
  • Theo Nghị định này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh sẽ phải chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp cho Ủy ban Quản lý vốn nhà nước.
  • Theo đó, Ủy ban sẽ nắm giữ các quyền hạn của cơ quan đại diện vốn nhà nước như quyết định mức vốn điều lệ, quyết định việc giải thể, chuyển đổi sở hữu, ban hành điều lệ hoạt động... (đối với công ty 100% vốn nhà nước) và quyết định việc bổ sung vốn, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp nhà nước... (đối với công ty có vốn góp nhà nước) (Điều 5).
  • Tuy nhiên, Ủy ban sẽ không được can thiệp trực tiếp vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp; không được quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền hợp pháp của HĐTV, Chủ tịch công ty, ĐHĐCĐ, HĐQT, Tổng GĐ, Giám đốc doanh nghiệp theo quy định pháp luật và điều lệ (Điều 7).
  • Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

6. Công văn số 3675/BTP-BTTP ngày 28/9/2018 của Bộ Tư pháp về việc doanh nghiệp liệu có được nhận thế chấp và có phải đáp ứng điều kiện gì nếu được nhận thế chấp QSDĐ của cá nhân để đảm bảo thực hiện hợp đồng giao khoán việc?

  • Theo Bộ Tư pháp, hiện nay pháp luật về đất đai, nhà ở, công chứng, đăng ký biện pháp bảo đảm không có quy định riêng nào dành cho tổ chức, cá nhân khi nhận thế chấp QSDĐ, tài sản gắn liền với đất.
  • Việc thế chấp QSDĐ, tài sản gắn liền với đất là quyền của người có đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được pháp luật đất đai ghi nhận trong trường hợp đất đủ điều kiện thế chấp (Điều 188 Luật đất đai) hoặc pháp luật về nhà ở ghi nhận trong trường hợp nhà ở đủ điều kiện giao dịch (Điều 118 Luật nhà ở).

Ấn phẩm khác

Khách hàng