Bản tin tháng 09/2018

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

  1. Công văn giải đáp thuế GTGT
  2. Công văn giải đáp thuế TNCN
  3. Công văn giải đáp xử phạt thuế
  4. Công văn giải đáp khác

QUY ĐỊNH KHÁC

  1. Nghị định số 108/2018/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về đăng ký doanh nghiệp
  2. Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế
  3. Thông tư số 17/2018/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các quy định về cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
  4. Chỉ thị số 04/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước sẽ giảm dần và chấm dứt cho vay bằng ngoại tệ

 

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

1. Công văn giải đáp về thuế GTGT.

  • Công văn số 54159/CT-TTHT ngày 2/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hàng mẫu cung cấp cho khách hàng dùng thử: đưa hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí là một trong các hình thức khuyến mại quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Thương mại số 36/2005/QH11. Theo đó, phải đăng ký hoạt động khuyến mại trước khi thực hiện và thông báo kết quả sau khi kết thúc khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại (khoản 1 Điều 101 Luật Thương mại). Hàng mẫu cho khách hàng dùng thử miễn phí nếu đáp ứng các thủ tục nêu trên sẽ được miễn tính thuế GTGT (khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
  • Công văn số 55648/CT-TTHT ngày 9/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xuất hóa đơn điều chỉnh: Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đã lập hóa đơn và khai thuế tại thời điểm nghiệm thu nhưng khi thanh lý hợp đồng, giá trị phê duyệt quyết toán có chênh lệch thì được lập hóa đơn điều chỉnh.Tuy nhiên, kèm theo hóa đơn điều chỉnh phải có biên bản điều chỉnh ghi rõ nội dung, nguyên nhân chênh lệch giữa giá trị quyết toán và giá trị của hóa đơn đã xuất. Đồng thời, trên hóa đơn điều chỉnh ghi rõ điều chỉnh tăng/giảm số lượng hàng hóa, dịch vụ, giá bán, thuế suất GTGT..., tiền thuế GTGT cho hóa đơn số..., ký hiệu... Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-). Căn cứ hóa đơn điều chỉnh, các bên thực hiện kê khai điều chỉnh hồ sơ thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Công văn số 3081/TCT-CS ngày 9/8/2018 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT: Trường hợp Công ty ký hợp đồng cho thuê tài sản tài chính thì việc lập hóa đơn đối với tài sản cho thuê tài chính thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.12 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC và điểm 4 Công văn số 18734/BTC-CST ngày 23/12/2014. Nếu trong tháng hoặc quý, Công ty vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hoạt động bán tài sản trong nước thì bắt buộc phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu để được xét hoàn thuế (khoản 4 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ). Ngoài ra, cần lưu ý, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu tối đa không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu.

2. Công văn giải đáp về thuế TNCN.

  • Công văn số 55654/CT-TTHT ngày 9/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc nộp thuế TNCN: Theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, về nguyên tắc, người lao động có thu nhập nhiều nơi (từ 2 nơi trở lên) phải tự quyết toán thuế TNCN, không được ủy quyền Công ty quyết toán thay. Tuy nhiên, trường hợp chỉ ký HĐLĐ dài hạn tại một nơi và phát sinh thêm thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đ/tháng ở các nơi khác, đã bị khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% thì vẫn được ủy quyền Công ty quyết toán và được miễn quyết toán lại các thu nhập vãng lai.
  • Công văn số 2438/CT-TTHT ngày 2/4/2018 của Cục Thuế TP. HCM về hoa hồng môi giới ở nước ngoài của người không cư trú: Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng bên ngoài Việt Nam được miễn nộp thuế nhà thầu; Đồng thời, tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định, cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, trường hợp người nước ngoài là cá nhân không cư trú, có thực hiện dịch vụ môi giới ở nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam thì khoản hoa hồng môi giới này không phải chịu thuế TNCN nhà thầu

3. Công văn giải đáp xử phạt về thuế.

  • Công văn số 54152/CT-TTHT ngày 2/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc xử lý số thuế ấn định tăng thêm đối với hàng hóa nhập khẩu: Trường hợp doanh nghiệp phát sinh thêm tiền thuế GTGT và thuế nhập khẩu do bị cơ quan hải quan ấn định, nếu vi phạm chưa đến mức bị xử phạt về gian lận, trốn thuế thì vẫn được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT bị ấn định (khoản 6 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC). Đồng thời, số thuế nhập khẩu bị ấn định của lô hàng vẫn được hạch toán vào chi phí hợp lý nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC. Tuy nhiên, sẽ không được tính vào chi phí hợp lý các khoản tiền nộp phạt hành chính và tiền chậm nộp (nếu có).
  • Công văn số 4725/TCHQ-TXNK ngày 13/8/2018 của Tổng cục Hải quan về việc giải tỏa cưỡng chế mở tờ khai và khai báo hải quan: Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, chờ xem xét lại kết luận thanh tra người nộp thuế vẫn phải nộp trước và nộp đủ số tiền thuế bị ấn định. Nếu quá thời hạn 90 ngày mà không tự nguyện nộp đầy đủ tiền thuế ấn định, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định.
  • Công văn số 3141/TCT-TNCN ngày 15/8/2018 của Tổng cục Thuế quy định tại khoản 6 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC, khoảng thời gian được gia hạn nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp. Việc xử phạt chậm nộp chỉ áp dụng sau khi hết thời gian ân hạn.

4. Công văn giải đáp khác.

  • Giao dịch liên kết: Công văn số 54153/CT-TTHTngày 2/8/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết khi tổng doanh thu dưới 30 tỷ, cụ thể:
    • Theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2017/NĐ-CP, điều khoản này chỉ miễn lập hồ sơ kê khai giao dịch liên kết cho doanh nghiệp có doanh thu trong kỳ dưới 50 tỷ và tổng giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ dưới 30 tỷ.
    • Theo đó, cho dù doanh thu trong kỳ chưa đến 50 tỷ, nhưng tổng giá trị các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ vượt trên 30 tỷ thì công ty không được miễn lập hồ sơ kê khai giao dịch liên kết.
    • Lưu ý, doanh thu (50 tỷ và 30 tỷ) làm cơ sở xác định đối tượng miễn kê khai giao dịch liên kết là tổng mức doanh thu thể hiện trên BCTC hợp nhất của cả công ty và chi nhánh.
    • Riêng chi nhánh, nếu hạch toán độc lập, duy trì bộ máy kế toán và hạch toán lãi/lỗ riêng thì được xem xét miễn kê khai giao dịch liên kết theo doanh thu riêng của chi nhánh, không phụ thuộc công ty.
  • Công văn số 4363/TXNK-CST ngày 6/8/2018 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế hàng hóa bị hỏa hoạn
    • Hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát hải quan nếu bị hỏa hoạn sẽ được xem xét giảm thuế theo Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xuất trình đủ các hồ sơ, chứng từ sau đây, nếu thiếu sẽ không đủ điều kiện giảm thuế:
      • Công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 (ban hành tại Phụ lục VII)
      • Giấy xác nhận phạm vi bồi thường bảo hiểm không bao gồm tiền thuế
      • Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng được lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra thiệt hại. Giấy chứng nhận giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế

QUY ĐỊNH KHÁC

1. Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

  • Nghị định đã giảm bớt một số thủ tục khi ĐKDN, ngoài ra còn hướng dẫn cụ thể các trường hợp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp:
    • Một trong những quy định mới đáng lưu ý tại Nghị định này là không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; không bắt buộc phải công chứng, chứng thực giấy ủy quyền đăng ký thành lập doanh nghiệp.
    • Đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này, kèm theo: Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
    • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, không yêu cầu phải nộp bản sao Điều lệ hoặc tương đương khác của chủ sở hữu công ty trong trường chủ sở hữu công ty là tổ chức.
    • Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký để nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
    • Đây là tiện ích mới đồng bộ cả quá trình nộp hồ sơ và nhận kết quả người đăng ký doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả thanh toán chi phí qua đường bưu điện.
  • Bổ sung các quy định về chuyển đổi doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, trừ trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.
    • Đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế và các giấy tờ quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.
  • Về thành lập địa điểm kinh doanh: Bỏ quy định chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.
  • Thủ tục thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp có thể thực hiện trực tuyến qua mạng và không cần nộp thêm hồ sơ giấy đến Phòng ĐKKD..
  • Các thủ tục quan trọng khác như: đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử; đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp; thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; trình tự thu hồi Giấy CN ĐKDN... cũng có sửa đổi.
  • Nghị định này có hiệu lực từ 10/10/2018.

2. Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; Công văn số 234/ĐKKD-NV ngày 20/8/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc thi hành Quyết định trên.

  • Theo đó, Hệ thống ngành mới ban hành tại Quyết định này cũng bao gồm 5 cấp như Hệ thống cũ.
  • Tuy nhiên, số lượng ngành cấp 4 và cấp 5 được bổ sung thêm nhiều ngành mới, cụ thể, ngành cấp 4 tăng từ 437 ngành lên 486 ngành, ngành cấp 5 tăng từ 642 ngành lên 734 ngành. Chi tiết tham khảo Phụ lục I.
  • Ngoài ra, Hệ thống ngành mới còn bổ sung nội dung hướng dẫn và giải thích rõ về các hoạt động kinh tế được xếp vào từng ngành. Chi tiết tham khảo Phụ lục II.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2018 và thay thế Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007.
  • Công văn số 234/ĐKKD-NV lưu ý: Đối với doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 20/8/2018 thì không bắt buộc phải làm thủ tục cập nhật lại ngành nghề theo Hệ thống ngành mới, việc cập nhật chỉ là khuyến khích, được thực hiện khi doanh nghiệp có nhu cầu hoặc khi doanh nghiệp thông báo bổ sung, thay đổi ngành nghề hoặc đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận ĐKDN; đối với doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc được tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành nghề trước ngày 20/8/2018 nhưng chưa được chấp thuận trên Hệ thống ĐKDN, nếu tên, mã ngành nghề đã kê khai có sự thay đổi so với Hệ thống ngành mới thì phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký; đối với hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi ngành nghề nộp qua mạng đã được ra Thông báo về việc hồ sơ hợp lệ trước ngày 20/8/2018, nhưng nộp hồ sơ giấy sau ngày 20/8/2018 và mã ngành nghề đã kê khai có sự thay đổi so với Hệ thống ngành mới thì phải làm thủ tục đề nghị cập nhật, bổ sung thông tin theo mẫu tại Phụ lục II-5 ban hành kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT.

3. Thông tư số 17/2018/TT-NHNN ngày 14/8/2018 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ 1 số điều của các Thông tư:

  • Bỏ điều kiện phải "có tối thiểu 2 cổ đông sáng lập là tổ chức” trong Thông tư số 40/2011/TT-NHNN quy định về điều kiện thành lập NHTM cổ phần và Thông tư số 30/2015/TT-NHNN quy định về điều kiện cấp giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.
  • Bỏ điều kiện "đã được NHNN cho phép thực hiện có thời hạn" trong Thông tư Thông tư số 21/2014/TT-NHNN quy định về điều kiện cho phép ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gia hạn thực hiện hoạt động ngoại hối khác.
  • Bãi bỏ khoản 6 Điều 8, khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 31/2012/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã.
  • Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 31 của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 06/2017/TT-NHNN ngày 5 tháng 7 năm 2017).

4. Chỉ thị số 04/CT-NHNN ngày 2/8/2018 của Ngân hàng Nhà nước về tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành Ngân hàng trong 6 tháng cuối năm 2018.

  • Tập trung tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực được ưu tiên; đồng thời kiểm soát chặt chẽ tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như bất động sản, chứng khoán, dự án BOT, BT giao thông, tín dụng tiêu dùng, nhất là tín dụng tiêu dùng liên quan đến BĐS
  • Ngân hàng Nhà nước cũng yêu cầu kiểm soát chặt chẽ việc cho vay bằng ngoại tệ, giảm dần và có lộ trình chấm dứt cho vay bằng ngoại tệ.
  • Chỉ thị có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Ấn phẩm khác

Khách hàng