Bản tin tháng 08/2018

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

  1. Công văn giải đáp thuế GTGT
  2. Công văn giải đáp thuế TNDN
  3. Công văn giải đáp thuế TNCN
  4. Công văn giải đáp thuế nhà thầu
  5. Công văn giải đáp thuế TTĐB

QUY ĐỊNH KHÁC

  1. Quyết định số 888/QĐ-BHXH về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình thu bảo hiểm
  2. Thông tư số 16/2018/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

 

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

1. Công văn giải đáp về thuế GTGT.

  • Công văn số 45935/CT-TTHT ngày 2/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với khoản thu lệ phí ký túc xá.Theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, khoản thu tiền ký túc xá từ học sinh, sinh viên, học viên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, các cơ sở đào tạo khi thu tiền ký túc xá của học viên được miễn kê khai nộp thuế GTGT.Tuy nhiên, phải kê khai nộp thuế TNDN với tỷ lệ 2% doanh thu (nếu cơ sở thuộc diện khai thuế theo tỷ lệ) (khoản 5 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC.).
  • Công văn số 47491/CT-TTHT ngày 9/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hóa đơn điện tử. Để sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC, doanh nghiệp buộc phải thực hiện các thủ tục sau đây: (i) Ban hành và gửi cho cơ quan thuế Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử (theo mẫu số 1). Thời điểm thực hiện phải trước khi khởi tạo hóa đơn. (ii) Lập và gửi cho cơ quan thuế Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo mẫu số 2) kèm hóa đơn mẫu. Thời điểm thực hiện phải trước khi sử dụng hóa đơn ít nhất 2 ngày. Hình thức gửi các mẫu nêu trên có thể gửi trực tiếp bản giấy hoặc gửi bản điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Tuy nhiên lưu ý, doanh nghiệp bắt buộc phải ký số vào hóa đơn điện tử mẫu và gửi hóa đơn điện tử mẫu đến cơ quan thuế theo đường điện tử.Thông báo phát hành và hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ở tại các cơ sở kinh doanh có sử dụng hóa đơn trong suốt thời gian sử dụng.
  • Công văn số 2796/TCT-DNL ngày 17/7/2018 của Tổng cục Thuế trả lời về việc thiếu chữ ký điện tử của người bán, hóa đơn không được chấp nhận: Theo quy định tại Điều 16, Điều 19 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử.Như vậy, về nguyên tắc, hóa đơn điện tử do các nhà cung cấp ở nước ngoài phát hành bắt buộc phải có chữ ký điện tử của nhà cung cấp thì mới có giá trị để khai thuế. Trường hợp Công ty phát sinh các hóa đơn điện tử được xuất bởi các nhà cung cấp ở nước ngoài và được quản lý qua hệ thống mua hàng điện tử nhưng không có chữ ký điện tử của nhà cung cấp thì không có giá trị để khai thuế.
  • Công văn số 47489/CT-TTHT ngày 9/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc sử dụng hóa đơn: Có thể in nhiều mẫu hóa đơn để cấp phát cho chi nhánh sử dụng. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC, một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu.Theo đó, trường hợp doanh nghiệp thành lập đơn vị trực thuộc có con dấu riêng và có nhu cầu sử dụng riêng hóa đơn thì được in thêm mẫu hóa đơn khác trong một loại hóa đơn để cho đơn vị trực thuộc sử dụng.Tuy nhiên, trước khi sử dụng, đơn vị trực thuộc phải lập Thông báo phát hành hóa đơn gửi cơ quan thuế quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC.

2. Công văn giải đáp về thuế TNDN.

  • Công văn số 48505/CT-TTHT ngày 12/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư tại Khu công nghiệp. Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC, dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp (KCN) được hưởng ưu đãi thuế không bao gồm dự án được hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp.Theo đó, các dự án được hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi doanh nghiệp cho dù địa điểm thực hiện dự án là ở trong KCN thì cũng không được ưu đãi thuế.Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài xin cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án trong KCN trước sau đó mới đăng ký thành lập Công ty để thực hiện dự án, nếu thỏa mãn các điều kiện "KCN không nằm trên địa bàn KT-XH thuận lợi", "không phải dự án hình thành từ việc chia, tách...chuyển đổi doanh nghiệp", "có hạch toán kế toán đầy đủ" và "nộp thuế theo kê khai" thì cũng được ưu đãi.Hiện nay, mức ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới trong KCN vẫn là miễn thuế 2 năm và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo (Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC).
  • Công văn số 53152/CT-TTHT ngày 31/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam, cá nhân phải kê khai nộp thuế theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất 20%.Thu nhập tính thuế được xác định bằng giá chuyển nhượng vốn trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan. Nếu thu nhập chịu thuế phát sinh bằng ngoại tệ thì thực hiện quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi cá nhân đó mở tài khoản (Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC).Trường hợp khác, nếu bên phát sinh chuyển nhượng vốn là tổ chức thì phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, áp dụng thuế suất thông thường là 22% (từ 2016 là 20%).Thu nhập tính thuế cũng được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí chuyển nhượng liên quan. Tỷ giá quy đổi khi phát sinh thu nhập chịu thuế bằng ngoại tệ cũng là tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi tổ chức đó mở tài khoản (Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC).

3. Công văn giải đáp về thuế TNCN.

  • Công văn số 45743/CT-TTHT ngày 2/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội trả lời: Thu thập dữ liệu ở nước ngoài cho bên Việt Nam phải nộp thuế TNCN tại Việt Nam. Theo Công văn này, trường hợp cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được tổ chức Việt Nam thuê thực hiện công việc thu thập dữ liệu ở nước ngoài thì khoản thu nhập này cũng được xác định là phát sinh tại Việt Nam.Do đó, người nước ngoài phải nộp thuế TNCN tại Việt Nam theo quy định tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC.
  • Công văn số 45749/CT-TTHT ngày 2/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về cách tính và kê khai quyết toán thuế TNCN. Theo quy định tại điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp khác theo Bộ luật lao động và Luật BHXH được miễn thuế TNCN.Tuy nhiên, các khoản hỗ trợ tài chính, phụ cấp, trợ cấp khác chi trả thêm cho người lao động không được quy định trong Bộ luật lao động và Luật BHXH thì phải chịu thuế TNCN.Công ty thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến (nếu chi trả tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ) hoặc khấu trừ theo tỷ lệ 10% (nếu chi trả sau khi đã chấm dứt HĐLĐ) (điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC).Trường hợp Công ty vừa có khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến, vừa khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế toàn phần thi khi khai quyết toán thuế, Công ty kê khai vào Bảng kê 05-1/BK-TNCN (đối với số thuế khấu trừ theo biểu lũy tiến) và Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN (đối với số thuế khấu trừ theo biểu toàn phần).
  • Công văn số 2710/TCT-PC ngày 9/7/2018 của Tổng cục Thuế về việc phạt chậm nộp thuế TNCN. Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 110 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, thời hiệu xử phạt hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu thuế là 5 năm. Quá thời hạn 5 năm sẽ không bị xử phạt, nhưng vẫn phải nộp đủ số thuế thiếu và tiền phạt chậm nộp.
  • Công văn số 47484/CT-TTHT ngày 9/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc. Tiền lương trong thời gian thử việc chịu thuế TNCN theo biểu lũy tiến hay tỷ lệ 10% còn tùy thuộc sau khi thử việc có ký kết hợp đồng lao động hay không. Nếu sau khi kết thúc hợp đồng thử việc, Công ty quyết định ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến cho cả phần tiền lương thử việc.Ngược lại, nếu sau thời gian thử việc, Công ty không ký hợp đồng lao động thì khoản lương thử việc sẽ phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% (trừ trường hợp người thử việc có cam kết thu nhập thấp).

4. Công văn giải đáp về thuế nhà thầu.

  • Công văn số 47360/CT-TTHT ngày 6/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn. Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, nhà đầu tư nước ngoài khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam thì phải chịu thuế chuyển nhượng vốn, cho dù bên nhận chuyển nhượng đồng thời cũng ở nước ngoài.Trường hợp này, doanh nghiệp Việt Nam nơi có phần vốn góp được chuyển nhượng phải chịu trách nhiệm kê khai nộp thay thuế chuyển nhượng vốn.Căn cứ tính thuế chuyển nhượng vốn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Công văn số 48097/CT-TTHT ngày 10/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về tỷ giá tính thuế nhà thầu. Theo Công văn này, kể từ ngày 1/1/2015, trường hợp nhà thầu nước ngoài có mở tài khoản tại Việt Nam thì khi phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng nơi mở tài khoản để tính thuế.Ngược lại, nếu nhà thầu nước ngoài không có mở tài khoản tại Việt Nam nhưng phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ (USD) được thanh toán từ tài khoản mở tại ngân hàng ở Việt Nam thì phải căn cứ vào tỷ giá bán ra của ngân hàng nơi Bên Việt Nam mở tài khoản để quy đổi.Riêng đối với doanh thu quy đổi từ các ngoại tệ khác ra đồng Việt Nam thì sử dụng tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác để quy đổi theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 2730/QĐ-NHNN ngày 31/12/2015.Nội dung hướng dẫn này thay thế nội dung hướng dẫn tại Công văn số 11950/CT-TTHT ngày 27/3/2018.
  • Công văn số 48083/CT-TTHT ngày 10/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc hạch toán chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và chi phí đào tạo hỗ trợ cho NLĐ. Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP, trường hợp Công ty phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết thì chi phí lãi vay trong kỳ chỉ được hạch toán tối đa không quá 20% tổng lợi nhuận thuần.Riêng khoản thuế nhà thầu nộp thay cho bên nước ngoài tương ứng với phần lãi vay vượt hạn mức 20%, theo Công văn này, nếu trong hợp đồng vay có thỏa thuận doanh thu nhà thầu nhận được không bao gồm thuế thì Công ty được hạch toán toàn bộ số thuế TNDN nộp thay, kể cả số thuế của phần lãi vay vượt hạn mức.Trường hợp Công ty phát sinh chi phí đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho nhân viên, nếu có quy định trong quy chế lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTCthì được phép hạch toán, đồng thời được miễn khấu trừ thuế TNCN của nhân viên.
  • Công văn số 49272/CT-TTHT ngày 16/7/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về: Thuê máy móc của Công ty mẹ ở nước ngoài phải trích nộp thuế nhà thầu. Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc cho Công ty con thuê máy móc thiết bị thì phải chịu thuế nhà thầu.Nếu Công ty mẹ không đáp ứng điều kiện nộp thuế theo kê khai thì Công ty con có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu với tỷ lệ 5% thuế GTGT và 5% thuế TNDN (Điều 12, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC ). Về tỷ giá quy đổi doanh thu bằng ngoại tệ để tính thuế nhà thầu được xác định như sau: nếu Công ty mẹ có mở tài khoản ở Việt Nam thì căn cứ tỷ giá mua vào của NHTM nơi mở tài khoản đó; nếu Công ty mẹ không có tài khoản ở Việt Nam thì căn cứ tỷ giá bán ra của NHTM nơi Công ty con mở tài khoản.

5. Công văn giải đáp về thuế TTĐB.

  • Công văn số 8434/BTC-TCHQ ngày 16/7/2018 của Bộ Tài chính về:thuế TTĐB bị ấn định sau thông quan không được khấu trừ hay xét hoàn.Theo Bộ Tài chính, khoản thuế TTĐB do cơ quan hải quan ấn định theo kết quả kiểm tra sau thông quan không được xem là thuế TTĐB nộp thừa ở khâu nhập khẩu. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ không được cơ quan hải quan xem xét hoàn thuế.Ngoài ra, trường hợp doanh nghiệp đã kê khai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu, sau đó cơ quan hải quan ra quyết định ấn định thuế TTĐB đầu vào phải nộp của hàng hóa nhập khẩu thì số thuế TTĐB tăng thêm không được kê khai khấu trừ.
  • Số thuế TTĐB bị ấn định thêm này chỉ được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 108/2015/NĐ-CP và Thông tư 96/2015/TT-BTC.

QUY ĐỊNH KHÁC

1. Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

  • Một trong những sửa đổi quan trọng của Quyết định này là cho phép các chi nhánh được lựa chọn đóng BHXH tập trung tại Công ty mẹ, thay vì trước đây bắt buộc phải đóng ngay tại địa phương chi nhánh hoạt động.
  • Ngoài ra, theo quy định bổ sung tại Quyết định này, đối với thời gian trốn đóng BHXH kể từ năm 2016 trở đi, lãi suất tính tiền lãi chậm đóng được căn cứ theo mức lãi suất chậm đóng tính theo tháng áp dụng đối với từng năm.
  • Riêng trường hợp truy thu BHXH đối với người đi làm việc ở nước ngoài và truy thu BHXH do điều chỉnh tăng tiền lương thì lãi suất tính tiền lãi truy thu được căn cứ theo mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề năm tính truy thu.
  • Hồ sơ làm căn cứ cấp, điều chỉnh sổ BHXH và thẻ BHYT cũng được sửa đổi, bổ sung. Chi tiết tham khảo Phụ lục đính kèm.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2018.

2. Thông tư số 16/2018/TT-NHNN ngày 31/7/2018 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

  • Thông tư bổ sung thêm quy định về tỷ giá dùng để tính toán các mức giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, bao gồm tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ sang đồng Việt Nam và tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ khác sang đô la Mỹ.
  • Ngoài ra, Thông tư còn sửa đổi về công thức tính tỷ lệ dự trữ thanh khoản và tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam.
  • Theo đó, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ tỷ lệ tối đa khi sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn như sau: không quá 45% trong năm 2018 và không quá 40% kể từ năm 2019. Riêng tổ chức tín dụng phi ngân hàng thì không quá 90%.
  • Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/7/2018.
  • Bãi bỏ khoản 15, khoản 16, khoản 17 và khoản 22 Điều 1 Thông tư số 19/2017/TT-NHNN ngày 28/12/2017.

Ấn phẩm khác

Khách hàng