Bản tin tháng 05/2018

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

  1. Nghị định số 57/2018/NĐ-CP chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
  2. Quyết định số 829/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình bán lẻ, cấp lẻ hóa đơn
  3. Công văn số 17377/CT-TTHT về việc kê khai, nộp thuế TNDN tại Chi nhánh hạch toán phụ thuộc
  4. Công văn số 16706/CT-TTHT hạch toán riêng chi phí quản lý của hoạt động ưu đãi thuế
  5. Công văn số 11338/CT-TTHT trả lời trả lời một số vướng mắc liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định
  6. Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ban hành Danh mục máy móc, thiết bị,… trong nước đã sản xuất được nhằm mục đích xác định đối tượng không chịu thuế GTGT và miễn thuế nhập khẩu
  7. Nghị định số 59/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan                                                                           
  8. Nghị định số 34/2018/NĐ-CP về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

QUY ĐỊNH KHÁC

  1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
  2. Nghị định số 51/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sungLuật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa
  3. Thông tư số 11/2018/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài
  4. Thông tư số 04/2018/TT-BNV về việc hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước

 

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

1. Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013.

  • Nghị định thay mới Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn và bổ sung một số cơ chế, chính sách ưu đãi dành cho dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Theo đó, so với Danh mục cũ, Danh mục mới bổ sung thêm các ngành nghề được ưu đãi đầu tư, như: trồng cây lâm sản ngoài gỗ, sản xuất nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới trong sản xuất nông nghiệp; đầu tư chợ ở vùng nông thôn; ...
  • Về chính sách ưu đãi, Nghị định có bổ sung rất nhiều chính sách mới gồm:
    • Miễn tiền chuyển mục đích đồng thời miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích xây dựng nhà ở cho người lao động làm việc tại dự án nông nghiệp được ưu đãi đầu tư (Điều 5).
    • Chính sách ưu đãi tiền thuê đất được ổn định trong thời hạn tối thiểu 05 năm (khoản 1 Điều 6).
    • Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất ngay kể từ thời điểm cho thuê, thay vì trước đó chỉ tính miễn kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động (khoản 2 Điều 6).
    • Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 7 năm tiếp theo sau khi hết thời hạn miễn tiền thuê đất 15 năm (khoản 3 Điều 6).
    • Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 5 năm tiếp theo sau khi hết thời hạn miễn tiền thuê đất 11 năm (khoản 4 Điều 6).
    • Riêng doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được miễn tiền thuê đất trong 05 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động và giảm 50% tiền thuê đất trong 10 năm tiếp theo (khoản 6 Điều 6).
    • Được NSNN hỗ trợ bù chênh lệch lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành trong thời hạn từ 5 - 8 năm, tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án (Điều 8).

 

2. Quyết định số 829/QĐ-TCT ngày 16/4/2018 của Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy trình bán lẻ, cấp lẻ hóa đơn.

  • Quy định các bước công việc về bán và cấp hóa đơn lẻ, áp dụng thống nhất tại cơ quan thuế các cấp (Tổng cục Thuế, Cục thuế và Chi cục Thuế). Theo đó hình thức bán và cấp hóa đơn lẻ được áp dụng cho các đối tượng khác nhau.
  • Cụ thể, hình thức "bán hóa đơn lẻ" chỉ áp dụng đối với: hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh và hộ, cá nhân cho thuê tài sản.
  • Trong khi hình thức "cấp hóa đơn lẻ" thì áp dụng đối với các tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng MST nhưng phát sinh thanh lý tài sản.
  • Hồ sơ mua, cấp hóa đơn lẻ được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
  • Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ điểm 15, điểm 16, mục I, Phần II Quyết định số 747/QĐ-TCT ngày 20/04/2015; Bước 1, Bước 2 khoản 3.4, Điểm 3, Mục II, Phần II Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18/12/2015.

 

3. Công văn số 17377/CT-TTHT ngày 11/4/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc kê khai, nộp thuế TNDN tại Chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

  • Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC, đối với Chi nhánh thành lập ở ngoài tỉnh, nếu hạch toán phụ thuộc và chỉ thực hiện chức năng kinh doanh thì Chi nhánh được miễn kê khai, nộp thuế TNDN. Công ty có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính đối với cả phần phát sinh tại Chi nhánh này.
  • Tuy nhiên, nếu Chi nhánh là cơ sở sản xuất, bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp thì Công ty phải tính phân bổ số thuế TNDN để nộp tại nơi Chi nhánh đóng trụ sở.
  • Số thuế TNDN phải nộp ở nơi đặt cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí phân bổ cho cơ sở này (Điều 13 Thông tư 78/2014/TT-BTC ).

 

4. Công văn số 16706/CT-TTHT ngày 10/4/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc phân bổ chi phí được trừ, chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, chi phí mua hàng trả chậm.

  • Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC, trường hợp Công ty phát sinh chi phí quản lý chung liên quan đến hoạt động SXKD được và không được ưu đãi thuế thì phải hạch toán riêng chi phí quản lý của hoạt động ưu đãi. Nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu.
  • Đối với hoạt động hợp tác đầu tư đã cử bên đối tác chịu trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và khai nộp thuế TNDN thay, Công ty chỉ nhận phần thu nhập sau thuế thì được miễn kê khai nộp thuế TNDN theo khoản 6 Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, cần lưu ý, khoản chi phí quản lý của hoạt động hợp tác đầu tư này không được đưa vào thu nhập của các hoạt động SXKD còn lại.
  • Trường hợp Công ty có phát sinh lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ vào cuối năm tài chính, nếu liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính thì được tính vào thu nhập hoặc chi phí SXKD. Ngược lại, nếu không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính thì tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính.
  • Đối với chi phí mua hàng trả chậm có giá trị từ 20 triệu đồng, nếu tại thời điểm ghi nhận chi phí Công ty chưa thanh toán thì được miễn xuất trình chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, khi thanh toán nếu Công ty không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai giảm chi phí (Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

 

5. Công văn số 11338/CT-TTHT ngày 22/3/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nộitrả lời một số vướng mắc liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).

  • Theo đó, thời gian trích khấu hao TSCĐ phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm và được xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính (Chuẩn mực số 01 ban hành kèm Quyết định 165/2002/QĐ-BTC, điểm d khoản 1 Điều 38 Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Khi có thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính (Chuẩn mực số 01 ban hành kèm Quyết định 165/2002/QĐ-BTC ). Đồng thời phải xác định lại mức trích khấu hao theo quy định tại khoản 2 mục I Phụ lục 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Thời gian trích khấu hao TSCĐ phải nằm trong khung thời gian quy định tại Phụ lục I Thông tư 45/2013/TT-BTC và không làm thay đổi kết quả sản xuất kinh doanh từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi.
  • Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản, điểm c khoản 3 điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC.

 

6. Thông tư số 01/2018/TT-BKHĐT ngày 30/3/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất đượcnhằm mục đích xác định đối tượng không chịu thuế GTGT và miễn thuế nhập khẩu.

  • Thông tư thay mới Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được, chi tiết trong phụ lục từ I – IX. so với trước đây, Thông tư này có bổ sung thêm một số Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được, gồm: linh kiện, phụ tùng xe ô tô; máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện ngành viễn thông - CNTT, nội dung số; giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
  • Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng, máy móc, thiết bị, vật tư xây dựng ... cũng có bổ sung rất nhiều mặt hàng trong nước đã sản xuất được.
  • Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2018 và thay thế Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015.

 

7. Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

 

8. Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 8/3/2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp bảo lãnh tín dụng phải có tiềm năng phát triển và lĩnh vực đầu tư, sản xuất kinh doanh sử dụng nguồn vốn vay phải thuộc các lĩnh vực được ưu tiên cấp tín dụng theo hướng dẫn của NHNN hoặc quy định của UBND cấp tỉnh.
  • Ngoài ra, mức vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh đề nghị cấp bảo lãnh tín dụng tối thiểu phải đạt 20%, tăng so với trước đây là 15%.
  • Tuy nhiên, điều kiện phải có tài sản thế chấp, cầm cố tại ngân hàng cho vay ít nhất bằng 15% giá trị khoản vay đã được gỡ bỏ. Thay vào đó, Quỹ bảo lãnh tín dụng (Quỹ) có thể xem xét áp dụng một hoặc nhiều hình thức bảo đảm sau:
    • Bảo đảm bằng quyền tài sản, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh hoặc tài sản hiện có của bên thứ ba;
    • Bảo đảm bằng đánh giá của Quỹ về việc dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tính khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ;
    • Bảo đảm dựa vào kết quả xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp theo đánh giá của Quỹ là doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay tại ngân hàng.
  • Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg1 ngày 15/10/2013.

 

QUY ĐỊNH KHÁC

1. Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

  • Tương tự quy định cũ, Nghị định này cũng chỉ cho phép kinh doanh đa cấp trong lĩnh vực bán hàng hóa, cấm kinh doanh đa cấp trong lĩnh vực dịch vụ.
  • Tuy nhiên, phạm vi hàng hóa bị cấm kinh doanh đa cấp có một số điều chỉnh, cụ thể cấm kinh doanh đa cấp "sản phẩm nội dung thông tin số". Đổi lại, cho phép kinh doanh đa cấp các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn không thuộc danh mục cấm và hạn chế sử dụng.
  • Ngoài ra, Nghị định còn bổ sung một số điều cấm đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp và người tham gia bán hàng đa cấp.
  • Để được kinh doanh bán hàng đa cấp, doanh nghiệp phải ký quỹ tại ngân hàng ít nhất 10 tỷ đồng, tăng so với quy định cũ là 5 tỷ.
  • Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 02/05/2018 và thay thế Nghị định số 42/2014/NĐ-CP ngày 14/05/2014.

 

2. Nghị định số 51/2018/NĐ-CP ngày 9/4/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa.

 

3. Thông tư số 11/2018/TT-NHNN ngày 17/4/2018 của Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài.

Ấn phẩm khác

Khách hàng