Bản tin tháng 05/2015

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”)

(i)     Bãi bỏ mức khống chế chi phí bảo hiểm nhân thọ cho người lao động

Ngày 7/4/2015, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 1224/TCT-CS hướng dẫn về việc ghi nhận chi phí bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Theo đó, căn cứ vào nội dung sửa đổi tại nghị định 12/2015/NĐ-CP, kể từ ngày 1/1/2015, doanh nghiệp sẽ không bị khống chế ở mức 1 triệu đồng/người/tháng. Thay vào đó, doanh nghiệp sẽ được ghi nhận toàn bộ vào chi phí được trừ nếu có đủ hóa đơn chứng từ theo quy định.

(ii)    Chi trang phục và khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động

Ngày 22 tháng 04 năm 2015, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn số 1542/TCT-CS hướng dẫn về chính sách thuế TNDN đối với khoản chi trang phục và khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 và Thông tư số 151/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài Chính. Theo Công văn số 1542/TCT-CS, các khoản chi trang phục và khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo mức khống chế là một (01) tháng lương bình quân thực tế của năm tính thuế TNDN của doanh nghiệp, áp dụng cho toàn bộ các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động. Ngoài ra, Công văn số 1542/TCT-CS cũng khẳng định các khoản chi trang phục và khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động này cũng được áp dụng cho các chức danh quản lý.

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (“TNCN”)

Hướng dẫn về cách tính mức khống chế 15% tiền thuê nhà chịu thuế TNCN

Ngày 13/4/2015, Tổng cục thuế ban hành công văn số 1348/TCT-TNCN hướng dẫn về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với trường hợp người sử dụng lao động trả thay tiền nhà cho người lao động. Theo đó, trường hợp người lao động nước ngoài được công ty mẹ tại nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc, hàng tháng được công ty mẹ trả thu nhập, công ty con tại Việt Nam không phải thanh toán lại khoản thu nhập này cho công ty mẹ, đồng thời hàng tháng công ty con tại Việt Nam trả tiền lương, tiền công và trả thay tiền thuê nhà cho người lao động, thì khoản tiền thuê nhà do công ty con tại Việt Nam trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại công ty mẹ ở nước ngoài và công ty con ở Việt Nam chi trả (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (“GTGT”)

Hướng dẫn thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) của tài sản, hàng hóa bị tổn thất

Ngày 06 tháng 04 năm 2014, Bộ Tài Chính ban hành Công văn số 4403/BTC-CST hướng dẫn xử lý thuế GTGT của tài sản, vật tư, hàng hóa bị tổn thất được các doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường. Theo Công văn số 4403/BTC-CST, Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản bị tổn thất từ ngày 01 tháng 03 năm 2012 được xử lý như sau:

 -   Trường hợp giá trị bồi thường không bao gồm thuế GTGT của hàng hóa, tài sản chịu thuế GTGT bị tổn thất, cơ sở kinh doanh nhận tiền bồi thường bảo hiểm lập chứng từ thu và được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản bị tổn thất;

  -   Trường hợp giá trị bồi thường có bao gồm thuế GTGT của hàng hóa, tài sản chịu thuế GTGT bị tổn thất, cơ sở kinh doanh nhận tiền bồi thường bảo hiểm xuất hóa đơn GTGT (trên hóa đơn ghi rõ giá trị tổn thất được bồi thường chưa có thuế GTGT và số tiền thuế GTGT được bồi thường), kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra tương ứng với số thuế GTGT được bồi thường và được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản bị tổn thất này.

  -   Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm; thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm. Trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trờ lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

LUẬT LAO ĐỘNG

(i)     Hướng dẫn trả lương ngày nghỉ hàng năm

Ngày 13 tháng 04 năm 2015, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành Công văn số1287/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn việc tính trả lương ngày nghỉ hàng năm. Chúng tôi lưu ý một số điểm đáng chú ý của Công văn số 1287/LĐTBXH-LĐTL như sau:

 -   Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng năm đã được người sử dụng lao động quy định thì người lao động được trả lương làm thêm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP (ít nhất bằng 300% tiền lương thực trả chưa kể tiền lương ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương theo ngày);

 -   Trường hợp người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán tiền lương theo quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP (100% tiền lương theo hợp đồng);

 -   Trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động sau thời gian thử việc, ngày nghỉ hằng năm tương ứng cho thời gian thử việc được tính vào ngày nghỉ hằng năm; đối với trường hợp không ký hợp đồng lao động, người lao động được thanh toán tiền ngày nghỉ hằng năm tương ứng.

 (ii)    Hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Ngày 13 tháng 04 năm 2015, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành Công văn số 1290/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Chúng tôi lưu ý một số điểm đáng chú ý của Công văn số 1290/LĐTBXH-LĐTL như sau:

 -   Thời gian nghỉ giữa giờ làm việc được coi là thời giờ làm việc khi tổ chức làm việc trong ca liên tục (3 ca, mỗi ca 8 giờ; 4 ca, mỗi ca 6 giờ). Như vậy, trường hợp người sử dụng lao động quy định ca làm việc 09 tiếng, trong đó nghỉ giải lao 01 tiếng không tính vào thời giờ làm việc là không trái với quy định của pháp luật;

 -   Bộ Luật Lao động hiện hành không có quy định về việc thời gian nghỉ ăn trưa được tính vào giờ làm việc, chỉ quy định trong ca làm việc liên tục phải có ít nhất 30 phút nghỉ giữa giờ đối với ca ngày và nghỉ giữa giờ 45 phút đối với ca đêm. Thời gian nghỉ giữa giờ này được tính vào thời giờ làm việc; và

 -   Thời gian bắt đầu ca làm việc được quy định tùy theo nội quy lao động của doanh nghiệp

Ấn phẩm khác

Khách hàng