Bản tin tháng 03/2018

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

  1. Công văn số 261/TCT-TNCN về về nơi quyết toán thuế TNCN.
  2. Công văn số 7285/CT-TTHT ngày 23/2/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hóa đơn chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ cho nhà phân phối và đại lý bán hàng.
  3. Công văn số 6670/CT-TTHT ngày 12/2/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN: Thưởng khuyến mãi cho đại lý cá nhân phải chịu 1% thuế TNCN.  
  4. Công văn số 475/TCT-CS ngày 2/2/2018 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu: hàng XK bị khống chế mức hoàn thuế GTGT từ 01/07/2016.
  5. Công văn số 509/TCT-CS ngày 7/2/2018 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT: Trường hợp vốn đầu tư thực tế lớn hơn vốn đầu tư đăng ký trên Giấy chứng nhận đầu tư.
  6. Công văn số 920/TXNK-CST ngày 9/2/2018 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện quyền nhập khẩu của DNCX và xử phạt vi phạm hành chính: Hàng xuất nhập khẩu không đạt qui chuẩn bị phạt từ 05 đến 50 triệu đồng.
  7. Công văn số 414/TCT-KK ngày 30/1/2018 của Tổng cục Thuế về việc khai thuế GTGT các hóa đơn bỏ sót.
  8. Công văn số 70/TCT-CS ngày 5/1/2018 của Tổng cục Thuế về mẫu 06/GTGT: Từ 5/11/2017 miễn thông báo phương pháp chuyển đổi tính thuế.
  9. Công văn số 474/TCT-CS về việc xử phạt mất phiếu xuất kho.
  10. Công văn số 5550/CT-TTHT về chính sách thuế đối với khoản bồi thường khi bị thu hồi đất.
  11. Công văn số 5552/CT-TTHT về trích thuế TNCN khoản hỗ trợ tài chính sau khi chấm dứt HĐLĐ.
  12. Công văn số 413/TCT-KK ngày 30/1/2018 của Tổng cục Thuế về việc kê khai nộp thuế GTGT vãng lai ngoài tỉnh.

QUY ĐỊNH KHÁC

  1. Công văn số 653/NHNN-TTGSNH ngày 26/1/2018 của Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý vi phạm hành chính các công ty, doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng.
  2. Thông tư số 21/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước về quy định về phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  3. Công văn số 585/LĐTBXH-PC về việc tính trợ cấp thôi việc.
  4. Nghị quyết số 13/NQ-CP có nội dung cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp trong năm 2018.

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

1. Công văn số 261/TCT-TNCN ngày 17/01/2018 của Tổng cục Thuế về nơi quyết toán thuế TNCN.

  • Theo quy định tại điểm c.2 khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, đối với người có thu nhập nhiều nơi thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN thì nộp hồ sơ quyết toán tại nơi đã đăng ký giảm trừ gia cảnh.
  • Trường hợp có thay đổi nơi làm việc đồng thời thay đổi nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh thì hồ sơ quyết toán được nộp tại nơi làm việc cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh.
  • Riêng cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh tại bất cứ nơi nào thì hồ sơ quyết toán được nộp tại địa phương cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

2. Công văn số 7285/CT-TTHT ngày 23/2/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hóa đơn chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ cho nhà phân phối và đại lý bán hàng

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC  , trường hợp Công ty có chính sách hỗ trợ bằng  tiền cho nhà phân phối mua hàng trực tiếp của Công ty và Đại lý cấp 1 mua hàng thông qua nhà phân phối nhằm hỗ trợ phát triển và mở rộng thị trường sản phẩm ( không thuộc trường hợp nhận tiền để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhà Phân phối và Đại lý nhận được tiền hỗ trợ của công ty thì lập chứng từ thu theo qui định miễn lập hóa đơn. Công ty căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi cho khoản hỗ trợ này.
  • Các khoản chi nêu trên của Công ty được tính vào khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện qui định tại Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

3. Công văn số 6670/CT-TTHT ngày 12/2/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN: Thưởng khuyến mãi cho đại lý cá nhân phải chịu 1% thuế TNCN

  • Theo Cục thuế TP. Hà Nội, trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại tất niên bằng tiền cho các đại lý là cá nhân kinh doanh thì khoản tiền thưởng khuyến mại này thuộc diện chịu thuế TNCN 1% theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 .
  • Công ty có thể nhận ủy quyền kê khai nộp thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ này. Thủ tục khai nộp thay thuế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 92/2015/TT-BTC  , trong đó áp dụng mẫu Tờ khai 01/CNKD kèm theo Bảng kê mẫu 01-1/BK-CNKD.

4. Công văn số 475/TCT-CS ngày 2/2/2018 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu: hàng XK bị khống chế mức hoàn thuế GTGT từ 01/07/2016

  • Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, kể từ ngày 1/7/2016, hàng hóa xuất khẩu chỉ được xét hoàn thuế GTGT tối đa 10% doanh thu xuất khẩu, thay vì trước đây không bị khống chế.
  • Điều kiện hoàn thuế vẫn phải đảm bảo hạch toán riêng với thuế GTGT của hàng bán trong nước và lũy kế số thuế chưa khấu trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên.

5. Công văn số 509/TCT-CS ngày 7/2/2018 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT: Trường hợp vốn đầu tư thực tế lớn hơn vốn đầu tư đăng ký trên Giấy chứng nhận đầu tư

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp tại thời điểm lập hồ sơ hoàn thuế dự án, doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, nhưng số vốn đầu tư thực tế lớn hơn số vốn đã đăng ký trên GCN, nếu cơ quan cấp phép xác nhận việc tăng vốn đầu tư của doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của Luật đầu tư thì dự án đó vẫn được xét hoàn thuế GTGT.

6. Công văn số 920/TXNK-CST ngày 9/2/2018 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện quyền nhập khẩu của DNCX và xử phạt vi phạm hành chính: Hàng xuất nhập khẩu không đạt qui chuẩn bị phạt từ 05 đến 50 triệu đồng

  • Liên quan đến phạm vi thực hiện quyền nhập khẩu của DNCX, Tổng cục Hải quan yêu cầu thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 08/2013/TT-BCT .
  • Trường hợp DNCX có vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì bị xử phạt theo khoản 7 Điều 14 Nghị định 127/2013/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 45/2016/NĐ-CP) với mức phạt từ 5 - 50 triệu đồng, tùy trị giá tang vật vi phạm.

7. Công văn số 414/TCT-KK ngày 30/1/2018 của Tổng cục Thuế về việc khai thuế GTGT các hóa đơn bỏ sót

  • Hóa đơn bỏ sót, nếu là hóa đơn đầu ra thì phải kê khai bổ sung, điều chỉnh kỳ tính thuế phát sinh (kỳ lập) hóa đơn đó và phải chịu tiền chậm nộp trên số thuế khai thiếu.
  • Ngược lại, nếu là hóa đơn đầu vào thì phải kê khai bổ sung, điều chỉnh tại kỳ tính thuế phát hiện việc bỏ sót hóa đơn, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.

8. Công văn số 70/TCT-CS ngày 5/1/2018 của Tổng cục Thuế về mẫu 06/GTGT: Từ 5/11/2017 miễn thông báo phương pháp chuyển đổi tính thuế

  • Theo quy định mới tại Thông tư 93/2017/TT-BTC, kể từ ngày 5/11/2017, doanh nghiệp được miễn nộp thông báo mẫu 06/GTGT khi chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT.
  • Cơ quan thuế sẽ tự căn cứ theo mẫu tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp để xác định phương pháp tính thuế, là khấu trừ nếu nộp tờ khai mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT hoặc trực tiếp nếu nộp tờ khai mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT (Công văn số 4253/TCT-CS ngày 20/9/2017).

9. Công văn số 474/TCT-CS về việc xử phạt mất phiếu xuất kho

Theo Tổng cục Thuế, trường hợp doanh nghiệp làm mất liên 2 phiếu xuất kho đã phát hành nhưng chưa lập hoặc phiếu xuất kho lập sai, đã hủy bỏ và phát hành lại, các phiếu xuất kho này chưa đến thời gian lưu trữ thì bị xử phạt vi phạm về hóa đơn theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 49/2016/NĐ-CP, từ 10 - 20 triệu đồng

10. Công văn số 5550/CT-TTHT về chính sách thuế đối với khoản bồi thường khi bị thu hồi đất

Theo quy định tại khoản 16 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC, khoản tiền bồi thường, hỗ trợ di dời do bị nhà nước thu hồi đất sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí vận chuyển, di dời, giá trị còn lại của tài sản và các chi phí khác phải hạch toán vào thu nhập khác để tính nộp thuế TNDN.

11. Công văn số 5552/CT-TTHT về trích thuế TNCN khoản hỗ trợ tài chính sau khi chấm dứt HĐLĐ

  • Trường hợp Công ty thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ, tùy từng khoản chi trả sẽ khấu trừ thuế TNCN khác nhau.
    • Đối với tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp khác theo BLLĐ hoặc Luật BHXH thì được miễn khấu trừ thuế.
    • Đối với tiền lương, tiền công, phụ cấp, trợ cấp chịu thuế TNCN thì khấu trừ theo biểu lũy tiến.
    • Đối với tiền hỗ trợ tài chính chi trả sau khi chấm dứt HĐLĐ thì khấu trừ 10% thuế TNCN.
  • Khi quyết toán thuế TNCN, Công ty sử dụng các biểu mẫu, gồm: mẫu 05/QTT-TNCN, 05-1/BK-QTT-TNCN (để kê khai tiền lương, tiền công khấu trừ theo biểu lũy tiến); mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN (để kê khai thu nhập khấu trừ theo tỷ lệ 10%).
  • Người lao động nếu đã nghỉ việc trước thời điểm quyết toán thuế thì không được ủy quyền cho Công ty quyết toán thay, phải trực tiếp quyết toán.

12. Công văn số 413/TCT-KK ngày 30/1/2018 của Tổng cục Thuế về việc kê khai nộp thuế GTGT vãng lai ngoài tỉnh

  • Theo Công văn này, trường hợp doanh nghiệp cung cấp hệ thống máy móc kèm thêm việc lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn kỹ thuật... cho khách hàng ở ngoài tỉnh thì phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai.
  • Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1 % đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

QUY ĐỊNH KHÁC

1. Công văn số 653/NHNN-TTGSNH ngày 26/1/2018 của Ngân hàng Nhà nước về việc xử lý vi phạm hành chính các công ty, doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng

  • Theo Ngân hàng Nhà nước, các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng - ngân hàng nếu kinh doanh dịch vụ tài chính dưới hình thức cung ứng thường xuyên nghiệp vụ cấp tín dụng dưới hình thức cho vay sẽ bị cho là hoạt động dịch vụ tài chính trái phép, thuộc hành vi bị xử phạt hành chính tại Điều 2 và Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP .
  • Ngân hàng Nhà nước sẽ phối hợp với các cơ quan Công an, Quản lý thị trường, Cơ quan thuế... thành lập các Đoàn thanh tra nhằm thanh tra, xử lý các doanh nghiệp, công ty tài chính cung ứng nghiệp vụ cho vay nói trên
  • Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP quy định mức phạt từ 400 - 500 triệu đồng dành cho hành vi hoạt động ngân hàng không có giấy phép, tức cung cấp các nghiệp vụ cho vay thường xuyên mà không có giấy phép hoạt động ngân hàng

2. Thông tư số 21/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước về quy định về phương thức giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

  • Một trong những điểm mới của Thông tư này là nghiêm cấm giải ngân bằng tiền mặt đối với bên vay là pháp nhân, kể cả khoản vay dưới 100 triệu đồng.
  • Phương thức giải ngân bằng tiền mặt chỉ còn chấp nhận đối với bên vay là cá nhân. Tuy nhiên, cũng chỉ áp dụng trong trường hợp khoản vay không quá 100 triệu đồng hoặc không có tài khoản ngân hàng.
  • Ngoài ra, Thông tư còn bổ sung quy định về phương thức giải ngân cho một số trường hợp cụ thể, như cho vay hợp vốn, cho vay để mua ngoại tệ...
  • Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/4/2018 và thay thế Thông tư số 09/2012/TT-NHNN  ngày 10/4/2012.

3. Công văn số 585/LĐTBXH-PC ngày 09/02/2018 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về giải đáp vướng mắc liên quan đến BHTN, trợ cấp thôi việc, đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật và lịch nghỉ hàng năm.

  • Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, các khoảng thời gian sau đây được miễn đóng BHTN: làm việc theo hợp đồng thử việc, nghỉ thai sản hoặc nghỉ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
  • Tuy nhiên, theo Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, những khoảng thời gian này vẫn được coi là thời gian làm việc thực tế để tính hưởng trợ cấp thôi việc.
  • Doanh nghiệp được quyền yêu cầu bồi thường nếu người lao động có hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật (Điều 43 BLLĐ)."Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật" được hiểu là các trường hợp: đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái với quy định tại khoản 1 Điều 37 BLLĐ; vi phạm thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 37 BLLĐ hoặc vi phạm cả 2 khoản này.Trường hợp khác, nếu người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/tháng hoặc 20 ngày/năm thì doanh nghiệp có quyền sa thải theo khoản 3 Điều 126 BLLĐ. Tuy nhiên, người lao động bị sa thải không thuộc trường hợp "đơn phương chấm dứt HĐLĐ".
  • Về lịch nghỉ hàng năm, theo khoản 2 Điều 111 BLLĐ, nếu doanh nghiệp muốn thay đổi lịch nghỉ thì phải tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước khi áp dụng lịch mới.

4. Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 08/02/2018 của Chính phủ có nội dung Doanh nghiệp tiếp tục được cắt giảm chi phí trong năm 2018.

 Chính phủ xác định năm 2018 tiếp tục là năm giảm chi phí cho doanh nghiệp. Trong quý I năm 2018, điều hành lãi suất phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô, lạm phát và thị trường tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức tín dụng tiếp tục giảm lãi suất cho vay; giảm các loại phí, nhất là phí vận tải, phí logistics.

Ấn phẩm khác

Khách hàng