Bản tin tháng 02/2018

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

  1. Công văn số 4878/CT-TTHT ngày 30/1/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khấu trừ thuế TNCN: Ký hợp đồng lao động trên 3 tháng ở nhiều nơi toàn bộ đều được tính thuế lũy tiến
  2. Công văn số 318/TCT-CS ngày 19/1/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế: hàng xuất khẩu nếu muốn hoàn thuế phải hạch toán riêng
  3. Công văn số 1990/CT-TTHT ngày 15/1/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc trả lời chính sách thuế: Kinh doanh lỗ, chi phí lãi vay có yếu tố quan hệ liên kết sẽ bị xuất toán toàn bộ
  4. Công văn số 1992/CT-TTHT ngày 15/1/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế GTGT đối với hoạt động tư vấn chuyển nhượng vốn điều lệ: Môi giới chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH không được miễn thuế GTGT
  5. Công văn số 167/TCT-DNL ngày 10/1/2018 của Tổng cục Thuế về chi phí chuyển nhượng vốn thanh toán qua bên thứ 3
  6. Công văn số 12394/CT-TTHT ngày 14/12/2017 của Cục Thuế TP. HCM về chi phí được trừ : Nộp thay thuế và tiền BHXH cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý
  7. Công văn số 11577/CT-TTHT ngày 27/11/2017 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế: Về phép nhiều lần trong năm, vé máy bay từ lần thứ 2 phải tính thuế TNCN
  8. Công văn số 11180/CT-TTHT ngày 15/11/2017 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế: không còn chức năng bán hàng, chi nhánh được khai thuế tập trung.

QUY ĐỊNH KHÁC

  1. Thông báo số 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về đối tượng tham gia, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN: Từ 01/01/2018 bổ sung đối tượng và tăng mức đóng BHXH bắt buộc

CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ CÔNG VĂN TRẢ LỜI

1. Công văn số 4878/CT-TTHT ngày 30/1/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc khấu trừ thuế TNCN: Ký hợp đồng lao động trên 3 tháng ở nhiều nơi toàn bộ đều được tính thuế lũy tiến

Theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC , người có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến. Điều khoản này áp dụng đối với cả người có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi.

2. Công văn số 318/TCT-CS ngày 19/1/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế: hàng xuất khẩu nếu muốn hoàn thuế phải hạch toán riêng

Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC, doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu khi có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.

Tuy nhiên, ngoài điều kiện nêu trên, doanh nghiệp còn phải đảm bảo hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu với hàng tiêu thụ nội địa và bị khống chế hạn mức hoàn thuế không quá 10% doanh thu xuất khẩu.

3. Công văn số 1990/CT-TTHT ngày 15/1/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc trả lời chính sách thuế: Kinh doanh lỗ, chi phí lãi vay có yếu tố quan hệ liên kết sẽ bị xuất toán toàn bộ

Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP, khi doanh nghiệp vay vốn của các bên có quan hệ liên kết thì chỉ được hạch toán chi phí lãi vay tối đa không quá 20% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ.

Với quy định này, doanh nghiệp chỉ được hạch toán chi phí lãi vay có yếu tố quan hệ liên kết khi tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ (còn gọi là chỉ số EBITDA) lớn hơn 0, tức có lợi nhuận.

Ngược lại, nếu chỉ số EBITDA trong kỳ nhỏ hơn 0, tức không có lợi nhuận (bị lỗ) thì toàn bộ chi phí lãi vay trong kỳ đều bị xuất toán, không được chấp nhận.

4. Công văn số 1992/CT-TTHT ngày 15/1/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế GTGT đối với hoạt động tư vấn chuyển nhượng vốn điều lệ: Môi giới chuyển nhượng vốn trong công ty TNHH không được miễn thuế GTGT

Theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, kinh doanh chứng khoán được miễn nộp thuế GTGT.

Tuy nhiên, hoạt động môi giới, tư vấn chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH không thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán. Do đó, không được miễn thuế GTGT, phải tính nộp 10%.

5. Công văn số 167/TCT-DNL ngày 10/1/2018 của Tổng cục Thuế về chi phí chuyển nhượng vốn thanh toán qua bên thứ 3

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC , Tổng cục Thuế cho rằng: trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí tư vấn chuyển nhượng vốn thanh toán qua bên thứ ba, nếu cung cấp được các chứng từ hợp pháp (chi tiết theo hợp đồng, hóa đơn với bên cung cấp dịch vụ) chứng minh khoản chi phí này liên quan trực tiếp đến hoạt động chuyển nhượng vốn thì được chấp nhận khấu trừ khi tính thuế TNDN.

6. Công văn số 12394/CT-TTHT ngày 14/12/2017 của Cục Thuế TP. HCM về chi phí được trừ : Nộp thay thuế và tiền BHXH cho người lao động được tính vào chi phí hợp lý

Trường hợp theo thỏa ước lao động tập thể, Công ty sẽ nộp thay thuế TNCN và tiền BHXH cho người lao động thì các khoản chi phí này được trừ khi tính thuế TNDN (khoản 2.37 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ).

Đối với thù lao chi trả cho thành viên hội đồng quản trị được tính vào chi phí hợp lý, nếu các thành viên này có trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh (điểm d khoản 2.6 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ).

7. Công văn số 11577/CT-TTHT ngày 27/11/2017 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế: Về phép nhiều lần trong năm, vé máy bay từ lần thứ 2 phải tính thuế TNCN

Theo quy định tại điểm g.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC , tiền mua vé máy bay khứ hồi cho lao động nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn tính thuế TNCN.

Như vậy, điều khoản này chỉ miễn thuế TNCN đối với tiền mua vé máy bay về phép một lần trong năm. Nếu về phép nhiều lần trong năm thì từ lần mua vé máy bay thứ hai phải tính thuế TNCN.

Đối với khoản chi phúc lợi cho người lao động, nếu được hạch toán vào chi phí hợp lý thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

8. Công văn số 11180/CT-TTHT ngày 15/11/2017 của Cục Thuế TP. HCM về chính sách thuế: không còn chức năng bán hàng, chi nhánh được khai thuế tập trung

Theo quy định tại khoản 1.c Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, trường hợp Công ty có Chi nhánh hạch toán độc lập nay chuyển sang hạch toán phụ thuộc và không còn trực tiếp bán hàng, không còn phát sinh doanh thu thì kể từ thời điểm chuyển đổi được khai thuế GTGT tập trung về trụ sở chính.

QUY ĐỊNH KHÁC

Thông báo số 3895/BHXH-TB ngày 29/12/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về đối tượng tham gia, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN: Từ 01/01/2018 bổ sung đối tượng và tăng mức đóng BHXH bắt buộc

Liên quan đến đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, Văn bản thông báo kể từ ngày 1/1/2018, các HĐLĐ từ 1 tháng đến dưới 3 tháng cũng phải đóng BHXH và BHTNLĐ-BNN.

 

Tiền lương tối thiểu làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc kể từ ngày 1/1/2018 cũng điều chỉnh tăng theo mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định 141/2017/NĐ-CP. Cụ thể: Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng; Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng; Vùng III: 3.090.000 đồng/tháng; Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng.

 

Ghi chú: Những khoản thu nhập sẽ không phải đóng BHXH từ năm 2018 được quy định tại Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành như sau:

 

Như vậy, từ ngày 01/01/2018, thêm nhiều khoản tính đóng BHXH bắt buộc; tuy nhiên, 14 khoản chế độ và phúc lợi sau sẽ không tính đóng BHXH bắt buộc (hiện hành không tính đóng và sau ngày 01/01/2018 cũng không tính đóng):

1. Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của bộ Luật lao động 2012

2.Tiền thưởng sáng kiến

3. Tiền ăn giữa ca

4. Tiền hỗ trợ xăng xe

5. Tiền hỗ trợ điện thoại

6. Tiền hỗ trợ đi lại

7. Tiền hỗ trợ giữ trẻ

8. Tiền hỗ trợ nhà ở

9. Tiền hỗ trợ nuôi con nhỏ

10. Tiền hỗ trợ người lao động có thân nhân bị chết

11. Tiền hộ trợ lao động có người thân kết hôn

12. Tiền hỗ trợ khi sinh nhật của người lao động

13. Tiền trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

14. Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khách ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Nội dung nêu trên được căn cứ vào Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Ấn phẩm khác

Khách hàng