Bản tin tháng 01/2015

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (“TNDN”)

(i)    Ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án phát sinh trước 01/01/2014

Ngày 17/12/2014, tổng cục thuế ban hành công văn số 5643/TCT-DNL hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án trước ngày 01/01/2014. Theo công văn:

-     Những dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 1/1/2014 và được đưa vào hoạt động, phát sinh doanh thu sau thời điểm 1/1/2014 thì dự án đáp ứng điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới theo quy định tại Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

-     Những dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 1/1/2014 và được đưa vào hoạt động, phát sinh doanh thu sau thời điểm 1/1/2014 thì dự án đáp ứng điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng với điều kiện thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

 (ii)   Lãi vay vốn góp thành lập các “Doanh nghiệp dự án” được tính vào chi phí được trừ

Công văn số 5896/TCT-CS ngày 30/12/2014 hướng dẫn về chính sách thuế TNDN đối với chi phí lãi tiền vay của các khoản vay để góp vốn điều lệ vào các “doanh nghiệp dự án” (doanh nghiệp đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT) đã quy định trường hợp Công ty đã góp đủ vốn điều lệ, nếu có thành lập các doanh nghiệp dự án để thực hiện các hợp đồng có thời gian kinh doanh thu hồi vốn (BOT, BTO) thì lãi tiền vay phát sinh để góp vốn thành lập doanh nghiệp dự án ngoài vốn tự có Công ty phải đảm nhận vẫn được trừ khi tính thuế TNDN.

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (“TNCN”)

Hướng dẫn về tiền thuê nhà tính Thuế Thu nhập Cá nhân

Ngày 30 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài Chính ban hành Công văn số 5922/TCT-TNCN hướng dẫn thuế TNCN. Theo đó, khi đơn vị sử dụng lao động chỉ trả hộ khoản tiền thuê nhà cho người lao động và không trả bất kỳ khoản thu nhập nào khác, thì thu nhập chịu thuế của người lao động được tính theo tiền thuê nhà thực tế phát sinh và kê khai theo kỳ kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của đơn vị sử dụng lao động.

THUẾ NHÀ THẦU

Thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài sử dụng kho ngoại quan

Công văn số 5722/TCT-CS ngày 19 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan để bán trực tiếp cho khách hàng là doanh nghiệp Việt Nam nằm trong khu phi thuế quan chỉ rõ trường hợp này tổ chức cá nhân nước ngoài bị coi là đã thực hiện hoạt động kinh doanh, phân phối hàng hóa tại thị trường Việt Nam và do đó thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam.

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (“GTGT”)

(i)    Hướng dẫn những nội dung tối thiểu cần có của chứng từ thanh toán qua Ngân hàng

Ngày 25/12/2014, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 5806/TCT-KK hướng dẫn rõ thêm về các loại chứng từ thanh toán qua ngân hàng, điều kiện đối với chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ hoàn thuế và xử phạt vi phạm liên quan đến thanh toán qua ngân hàng. Theo đó, đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, chứng từ thanh toán qua ngân hàng dùng để khấu trừ thuế là chứng từ do Ngân hàng (nơi bên trả tiền mở tài khoản) gửi cho bên trả tiền nhằm báo Nợ số tiền đã chuyển khoản đến tài khoản của bên thụ hưởng. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, là chứng từ do Ngân hàng (nơi bên thụ hưởng mở tài khoản) gửi cho bên thụ hưởng nhằm báo Có số tiền đã nhận chuyển khoản từ tài khoản của bên trả tiền.

Các chứng từ này phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau:

-     Tên và số hiệu của chứng từ

-     Ngày, tháng, năm lập chứng từ

-     Tên, địa chỉ, số CMND/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người trả (hoặc chuyển) tiền; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người trả (hoặc người chuyển) tiền.

-     Tên, địa chỉ, số CMND/Hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người thụ hưởng số tiền trên chứng từ; Tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.

-     Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền phải ghi bằng số và bằng chữ.

-     Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

-     Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người liên quan đến chứng từ kế toán

-     Các thông tin khác theo quy định của tổ chức tín dụng (nếu có).

 (ii)   Không được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng xuất khẩu bị trả lại

Theo hướng dẫn tại Công văn số 5923/TCT-KK ngày 30/12/2014 của Tổng cục Thuế về chính sách hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu thì: Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, đã kê khai thuế và được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu theo quy định. Sau đó, khách hàng nước ngoài trả lại hàng hoá đã xuất khẩu do không đảm bảo theo tiêu chí đã ký kết trong hợp đồng, thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu bị khách hàng nước ngoài trả lại không được hoàn thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã hoàn thuế cao hơn số thuế được hoàn thì thực hiện thu hồi số thuế không được hoàn tương ứng với giá trị hàng hóa xuất khẩu bị trả lại. Do việc thu hồi hoàn chỉ phát sinh khi doanh nghiệp có hàng xuất khẩu bị trả lại, nên thời điểm tính tiền chậm nộp tiền hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu bị trả lại là thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu bị trả lại.

(iii)  Tài khoản vãng lai để thanh toán hàng xuất khẩu phải được mở tại Việt Nam

Công văn số 15295/TCHQ-TXNK ngày 26/12/2014 hướng dẫn về điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu quy định trường hợp phía nước ngoài thanh toán tiền hàng xuất khẩu từ tài khoản tiền gửi vãng lai thì cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng. Tuy nhiên, tài khoản tiền gửi vãng lai này phải được mở tại Việt Nam, không chấp nhận tài khoản mở tại các nước khác.

(iv)  Chuyển nhượng dự án đã đi vào hoạt động vẫn chịu thuế GTGT

Công văn số 64431/CT-HTr ngày 23/12/2014 trả lời về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đã nêu rõ:

-     Trường hợp tại thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư, nếu dự án vẫn đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, và bên nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT trên giá chuyển nhượng.

 -     Trường hợp dự án chuyển nhượng đã hoàn thành bàn giao thì doanh nghiệp phải kê khai tính nộp thuế GTGT.

QUẢN LÝ THUẾ

Không lập hóa đơn mà chỉ lập phiếu xuất kho đối với trường hợp giao hàng ủy thác xuất khẩu

Ngày 23/12/2014, Tổng cục Thuế có ban hành Công văn số 5781/TCT-CS hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu. Cụ thể khi chuyển giao hàng hóa xuất khẩu cho bên nhận ủy thác, bên ủy thác lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ để làm chứng từ đi đường. Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu, căn cứ vào chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu do bên nhận ủy thác cung cấp, bên ủy thác mới lập hóa đơn giao cho bên nhận ủy thác. Sau đó, bên nhận ủy thác lập hóa đơn thương mại giao cho khách hàng nước ngoài.

Ấn phẩm khác

Khách hàng